MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Pháp luật đại cương FTU - Bài tập nhận định đúng sai
Tất cả

Pháp luật đại cương FTU - Bài tập nhận định đúng sai

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Pháp luật đại cương

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Pháp luật đại cương FTU - Bài tập nhận định đúng sai' cung cấp những kiến thức cơ bản về pháp luật và các quy tắc xử sự trong xã hội. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành luật.

Nội dung trích xuất cho SEO

NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1. Mọi quytắc xửsự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều là pháp luật. => Nhận định này Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,… Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy phạm đao đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không

Xem thêm nội dung trích xuất
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1. Mọi quytắc xửsự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều là pháp luật. => Nhận định này Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,… Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy phạm đao đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng được dưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội cho nên các quy tắc ứng xử được coi là các chuẩn mực đạo đứa đó đó không nhất thiết phải được xem là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội -Quy phạm xã hội: Là các quan điểm chuẩn mực đối với đời sống tinh thần, tình cảm của con người nhằm điều chỉnh nhận thức và hành vi của con người hướng đến tôn trọng và tuân thủ các quyền cũng như lợi ích chính đáng của xã hội và của các chủ thể khác, không mang tính bắt buộc chung; cá nhân hay tổ chức có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện. Quy phạm xã hội được đảm bảo thực hiện trên tinh thần tự nguyện, tự giác mà không phải bằng biện pháp cưỡng chế hay ép buộc -Pháp luật: Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của nhà nước. Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng chế nhà nước rất nghiêm khắc như phạt tiền, phạt tù có thời hạn. Với sự bảo đảm của nhà nước đã làm cho pháp luật luôn được các tổ chức và cá nhân tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh SO SÁNH: PHÁP LUẬT QUY TẮC XỬ SỰ KHÁC -do các tổ chức lập ra, hình thành từ thói -donhà nước lập ra quen, truyền thống. -Pháp luật là quy tắc xử sự quy định việc được làm, phải làm và không được làm của được hình thành từ những thói quen của tổ chức nào đó, là những quy tắc do các tổ chức lập ra, có phạm vi đối với tổ chức đó. các chủ thể. - Các quy tắc xử sự khác không mang tính - Mang tính bắt buộc và được áp dụng đối bắt buộc, được thực hiện bằng sự tự nguyện với tất cả mọi người, pháp luật là công cụ - Các quy tắc xử sự khác không do nhà thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi của giai nước lập ra nên không được đảm bảo thực cấp thống trị hiện bằng quyền lực nhà nước, các cá nhân - Pháp luật mang tính quy phạm chuẩn thực hiện bằng sự tự giác, các tổ chức chủ mực, có giới hạn, các chủ thể buộc phải xử yếu quản lý bằng biện pháp giáo dục, nêu sự trong phạm vi pháp luật cho phép. gương,… - có tính quy phạm, quy phạm bắt buộc và không có tính bắt buộc, dùng để điều chỉnh quy phạm phổ biến; Pháp luật có tính bắt mối quan hệ giữa người với người, phạm vi buộc và thể hiện ý chí nhà nước; Pháp luật hẹp hơn pháp luật, áp dụng riêng biệt với có phạm vi rộng, áp dụng đối với tất cả mọi từng tổ chức. người. - Được thể hiện bằng lời nói, truyền miệng; - được thể hiện bằng văn bản quy phạm pháp luật, hình thức rõ ràng, chặt chẽ; Phương thức tác động là giáo dục thuyết phục, nêu gương. Được thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước. Ví dụ: Pháp luật: Đã uống rượu, bia thì không lái xe. Quy tắc xã hội khác: nội quy, quy định trong các tổ chức tôn giáo 2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai cấp. => Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ. 3. Tùy vào các kiểu nhà nước khác nhau mà bản chất nhà nước có thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội. => Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp. Ví dụ: Nhà nước CHXHCNViệtNam mang bản chất giai cấp công nhân 4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là nhà nước chỉ thuộc về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội. => Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp. 5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội. => Nhận định này Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp. 6. Không chỉ nhà nước mới có bộ máy chuyên chế làm nhiệm vụ cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy. => Nhận định này Sai. Sự cưỡng chế trong xã hội cộng sản nguyên thủy không phải là một bộ máy chuyên chế, mà do toàn bộ thị tộc bộ lạc tổ chức. 7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để trấn áp các giai cấp đối kháng. => Nhận định này Đúng. Từ sự phân tích bản chất giai cấp của nhà nước cho thấy: nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra để chuyên chính các giai cấp đối kháng . 8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp. => Nhận định này Sai. Đặc điểm cơ bản của nhà nước là phân chia dân cư theo lãnh thổ, tổ chức thành các đơn vị hành chính-lãnh thổ trong phạm vi biên giới quốc gia. 9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp bị trị. => Nhận định này Sai. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh tế quyết định chính trị, từ đó đảm bảo quyền áp đặt tư tưởng. -Qyền lực kinh tế là khả năng điều tiết, chỉ đạo, quản lý về kinh tế của 1 nhà nước. Quyền lực kinh tế có vai trò quan trọng trong sự phát triển quốc gia. Quyền lực kte của 1 quốc gia lớn mạnh đến đâu thì vị thế kinh tế so với các quốc gia khác trên thế giới mạnh đến đó 10. Kiểu nhà nước là cách tổ chức quyền lực của nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước. => Nhận định này Sai. Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc điểm cơ bản của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp,vai trò xã hội, những điều kiên tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Do kiểu quan hệ sản xuất và bản chất giai cấp quyết định: có 4 kiểu:chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xhcn. 11. Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dựng pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật. => Nhận định này Sai. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản luật trên tất cả các lĩnh vực của xã hội. -Lập pháp, hiểu theo nghĩa rộng, trong mối quan hệ với quyền lực nhà nước, bao gồm vừa làm hiến pháp và sửa đổi hiến pháp, vừa làm luật và sửa đổi luật, nhưng xét trong khuổn khổ, phạm vi của ngành luật hiến pháp, tức hiểu theo nghĩa hẹp thì quyển lập pháp chỉ bao gồm “làm luật và sửa đổi luật”, còn làm hiến pháp và sửa đổi hiến pháp thuộc quyền lập hiến. 12. Chức năng hành pháp của nhà nước là mặt hoạt động nhằm đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ pháp luật trước những hành vi vi phạm. => Nhận định này Sai. chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền, quyền lập quy và quyền hành chính: +) Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành +) Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước. 13. Chức năng tư pháp của nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp luật. => Nhận định này Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của nhà nước có trách nhiệm duy trì, bảo vệ công lý và trật tự pháp luật. -Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ. 14. Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội. => Nhận định này Đúng. Do nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng con đường nhà nước, giai cấp thống trị đã xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các giai cấp khác bị lệ thuộc về tư tưởng. 15. Chức năng xã hội của nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề khác nảy sinh trong xã hội. => Nhận định này Sai. Chức năng xã hội của nhà nước chỉ thực hiện quản lý những hoạt động vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng. 16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia. => Nhận định này Sai. Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có: Lãnh thổ xác định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế. 17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật. => Nhận định này Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước đặt ra nhằm điều chính các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí của nhà nước. 18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho người nghèo. => Nhận định này Sai. Nhà nước thu thuế của nhân dân nhằm: – Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ thuế. – Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương. – Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam và nhiều nước mới có thuật ngữ “nghĩa vụ thuế”). – Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng). – Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này. – Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế. – Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo. 19. Thông qua hình thức nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền lực nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền lực nhà nước như thế nào. => Nhận định này Sai. Quyền lực nhà nước được hiểu là sự phản ánh cách thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Như vậy, để xác định những điều trên, ngoài hình thức nhà nước, phải xác định xem hình thái kinh tế xã hội ở đây là gì. 20. Căn cứ chính thể của nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân chủ hay không. => Nhận định này Sai. nhà nước dân chủ hay không chỉ căn cứ chính thể của nhà nước, mà còn căn cứ vào những điều được quy định trong hiến pháp và thực trạng của nhà nước đó. 21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, cách thức thực hiện quyền lực của nhà nước. => Nhận định này Đúng. Chế độ chính trị là toàn bộ phương pháp, thủ đoạn, cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước của mình. 22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của nhà nước => Nhận định này Sai. Chế độ chính trị chỉ quyết định một phần mức độ dân chủ của nhà nước, ngoài ra mức độ đó còn phụ thuộc vào thực trạng của nhà nước đó. 23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất. => Nhận định này Đúng. Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà nước đơn nhất, được Hiến pháp 2013 quy định tại điều 1: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.” 24. Cơ quan nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Pháp luật đại cương FTU - Bài tập nhận định đúng sai' được thiết kế nhằm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản trong pháp luật và sự khác biệt giữa pháp luật và các quy tắc xã hội khác. Nội dung tài liệu bao gồm các bài tập nhận định đúng sai, giúp sinh viên rèn luyện khả năng phân tích và đánh giá các vấn đề pháp lý trong thực tiễn.

Tài liệu này phù hợp cho sinh viên ngành luật tại Trường Đại học Ngoại Thương, cũng như những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp luật. Qua việc thực hành các bài tập, sinh viên sẽ nắm vững các quy định pháp luật và cách thức áp dụng chúng trong các tình huống cụ thể.

Ngoài ra, tài liệu còn giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện và khả năng lập luận, từ đó nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề trong lĩnh vực pháp luật.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.