Pháp luật đại cương FTU - Bài tập nhận định đúng sai
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Pháp luật đại cương
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu 'Pháp luật đại cương FTU - Bài tập nhận định đúng sai' cung cấp những kiến thức cơ bản về pháp luật và các quy tắc xử sự trong xã hội. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1. Mọi quytắc xửsự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều là pháp luật. => Nhận định này Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,… Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy phạm đao đức và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể chế hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không
Xem thêm nội dung trích xuất
NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Mọi quytắc xửsự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều là pháp
luật.
=> Nhận định này Sai. Các quy tắc đó còn bao gồm quy phạm xã hội,…
Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bơi các quy phạm đao đức
và các quy phạm pháp luật, mà các quy phạm đạo đức thì có thể đượec thể chế
hóa và đưa lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo
đức nào cũng được dưa lên thành luật cả. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
cho nên các quy tắc ứng xử được coi là các chuẩn mực đạo đứa đó đó không
nhất thiết phải được xem là pháp luật mà nó song song tồn tại trong xã hội
-Quy phạm xã hội: Là các quan điểm chuẩn mực đối với đời sống tinh thần,
tình cảm của con người nhằm điều chỉnh nhận thức và hành vi của con
người hướng đến tôn trọng và tuân thủ các quyền cũng như lợi ích chính
đáng của xã hội và của các chủ thể khác, không mang tính bắt buộc chung;
cá nhân hay tổ chức có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện. Quy
phạm xã hội được đảm bảo thực hiện trên tinh thần tự nguyện, tự giác mà
không phải bằng biện pháp cưỡng chế hay ép buộc
-Pháp luật: Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc
chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể
hiện ý chí của nhà nước và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát
triển phù hợp với lợi ích của nhà nước. Pháp luật được nhà nước bảo đảm
thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng chế nhà
nước rất nghiêm khắc như phạt tiền, phạt tù có thời hạn. Với sự bảo đảm
của nhà nước đã làm cho pháp luật luôn được các tổ chức và cá nhân tôn
trọng và thực hiện nghiêm chỉnh
SO SÁNH:
PHÁP LUẬT
QUY TẮC XỬ SỰ KHÁC
-do các tổ chức lập ra, hình thành từ thói
-donhà nước lập ra
quen, truyền thống.
-Pháp luật là quy tắc xử sự quy định việc
được làm, phải làm và không được làm của
được hình thành từ những thói quen của tổ
chức nào đó, là những quy tắc do các tổ
chức lập ra, có phạm vi đối với tổ chức đó.
các chủ thể.
- Các quy tắc xử sự khác không mang tính
- Mang tính bắt buộc và được áp dụng đối
bắt buộc, được thực hiện bằng sự tự nguyện
với tất cả mọi người, pháp luật là công cụ
- Các quy tắc xử sự khác không do nhà
thể hiện ý chí và bảo vệ quyền lợi của giai
nước lập ra nên không được đảm bảo thực
cấp thống trị
hiện bằng quyền lực nhà nước, các cá nhân
- Pháp luật mang tính quy phạm chuẩn
thực hiện bằng sự tự giác, các tổ chức chủ
mực, có giới hạn, các chủ thể buộc phải xử yếu quản lý bằng biện pháp giáo dục, nêu
sự trong phạm vi pháp luật cho phép.
gương,…
- có tính quy phạm, quy phạm bắt buộc và
không có tính bắt buộc, dùng để điều chỉnh
quy phạm phổ biến; Pháp luật có tính bắt
mối quan hệ giữa người với người, phạm vi
buộc và thể hiện ý chí nhà nước; Pháp luật
hẹp hơn pháp luật, áp dụng riêng biệt với
có phạm vi rộng, áp dụng đối với tất cả mọi
từng tổ chức.
người.
- Được thể hiện bằng lời nói, truyền miệng;
- được thể hiện bằng văn bản quy phạm
pháp luật, hình thức rõ ràng, chặt chẽ;
Phương thức tác động là giáo dục thuyết
phục, nêu gương.
Được thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
của nhà nước.
Ví dụ: Pháp luật: Đã uống rượu, bia thì không lái xe.
Quy tắc xã hội khác: nội quy, quy định trong các tổ chức tôn giáo
2. Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển gắn liền với xã hội có giai
cấp.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước mang bản chất giai cấp. Nó ra đời, tồn
tại và phát triển trong xã hội có giai cấp, là sản phẩm của đấu tranh giai
cấp và do một hay một liên minh giai cấp nắm giữ.
3. Tùy vào các kiểu nhà nước khác nhau mà bản chất nhà nước có
thể là bản chất giai cấp hoặc bản chất xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước nào cũng mang bản chất giai cấp.
Ví dụ: Nhà nước CHXHCNViệtNam mang bản chất giai cấp công nhân
4. Nhà nước mang bản chất giai cấp có nghĩa là nhà nước chỉ thuộc
về một giai cấp hoặc một liên minh giai cấp nhất định trong xã hội.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước mang bản chất giai cấp, nghĩa là nhà nước
là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với giai cấp khác, là
công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của giai cấp.
5. Nhà nước là một bộ máy cưỡng chế đặc biệt do giai cấp thông trị
tổ chức ra và sử dụng để thể hiện sự thống trị đối với xã hội.
=> Nhận định này Đúng. Nhà nước là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai
cấp này đối với giai cấp khác, là công cụ bạo lực để duy trì sự thống trị của
giai cấp.
6. Không chỉ nhà nước mới có bộ máy chuyên chế làm nhiệm vụ
cưỡng chế, điều đó đã tồn tại từ xã hội cộng sản nguyên thủy.
=> Nhận định này Sai. Sự cưỡng chế trong xã hội cộng sản nguyên
thủy không phải là một bộ máy chuyên chế, mà do toàn bộ thị tộc bộ
lạc tổ chức.
7. Nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra
để trấn áp các giai cấp đối kháng.
=> Nhận định này Đúng. Từ sự phân tích bản chất giai cấp của nhà nước
cho thấy: nhà nước là một bộ máy bạo lực do giai cấp thống trị tổ chức ra
để chuyên chính các giai cấp đối kháng .
8. Nhà nước trong xã hội có cấp quản lý dân cư theo sự khác biệt về
chính trị, tôn giáo, địa vị giai cấp.
=> Nhận định này Sai. Đặc điểm cơ bản của nhà nước là phân chia dân cư
theo lãnh thổ, tổ chức thành các đơn vị hành chính-lãnh thổ trong phạm vi
biên giới quốc gia.
9. Trong ba loại quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị, quyền lực tư
tưởng thì quyền lực chính trị đóng vai trò quan trọng nhất vì nó
đảm bảo sức mạnh cưỡng chế của giai cấp thống trị đối với giai cấp
bị trị. => Nhận định này Sai. Quyền lực kinh tế là quan trọng nhất, vì kinh
tế quyết định chính trị, từ đó đảm bảo quyền áp đặt tư tưởng.
-Qyền lực kinh tế là khả năng điều tiết, chỉ đạo, quản lý về kinh tế của 1 nhà
nước. Quyền lực kinh tế có vai trò quan trọng trong sự phát triển quốc gia.
Quyền lực kte của 1 quốc gia lớn mạnh đến đâu thì vị thế kinh tế so với các
quốc gia khác trên thế giới mạnh đến đó
10. Kiểu nhà nước là cách tổ chức quyền lực của nhà nước và những
phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước.
=> Nhận định này Sai. Kiểu nhà nước là tổng thể các đặc điểm cơ bản của
nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp,vai trò xã hội, những điều kiên tồn tại
và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Do
kiểu quan hệ sản xuất và bản chất giai cấp quyết định: có 4 kiểu:chiếm hữu
nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xhcn.
11. Chức năng lập pháp của nhà nước là hoạt động xây dựng pháp
luật và tổ chức thực hiện pháp luật.
=> Nhận định này Sai. Quyền lập pháp là quyền làm luật, xây dựng luật
và ban hành những văn bản luật trên tất cả các lĩnh vực của xã hội.
-Lập pháp, hiểu theo nghĩa rộng, trong mối quan hệ với quyền lực nhà
nước, bao gồm vừa làm hiến pháp và sửa đổi hiến pháp, vừa làm luật và
sửa đổi luật, nhưng xét trong khuổn khổ, phạm vi của ngành luật hiến
pháp, tức hiểu
theo nghĩa hẹp thì quyển lập pháp chỉ bao gồm “làm luật và sửa đổi luật”,
còn làm hiến pháp và sửa đổi hiến pháp thuộc quyền lập hiến.
12. Chức năng hành pháp của nhà nước là mặt hoạt động nhằm
đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh và bảo vệ
pháp luật trước những hành vi vi phạm.
=> Nhận định này Sai. chức năng hành pháp bao gồm 2 quyền, quyền lập
quy và quyền hành chính:
+) Quyền lập quy là quyền ban hành những văn bản dưới luật nhắm cụ thể
luật pháp do cơ quan lập pháp ban hành
+) Quyền hành chính là quyền tổ chức tất cả các mặt các quan hệ xã hội
bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước.
13. Chức năng tư pháp của nhà nước là mặt hoạt động bảo vệ pháp
luật.
=> Nhận định này Sai. Chức năng tư pháp là chức năng của nhà nước có
trách nhiệm duy trì, bảo vệ công lý và trật tự pháp luật.
-Bộ Tư pháp là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về: Xây dựng và thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, thi hành án hành chính,
bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước; quản lý công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản lý nhà nước các dịch vụ
sự nghiệp công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
14. Giai cấp thống trị đã thông qua nhà nước để xây dựng hệ tư
tưởng của giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã
hội.
=> Nhận định này Đúng. Do nắm quyền lực kinh tế và chính trị bằng
con đường nhà nước, giai cấp thống trị đã xây dựng hệ tư tưởng của
giai cấp mình thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội buộc các giai
cấp khác bị lệ thuộc về tư tưởng.
15. Chức năng xã hội của nhà nước là giải quyết tất cả các vấn đề
khác nảy sinh trong xã hội.
=> Nhận định này Sai. Chức năng xã hội của nhà nước chỉ thực hiện quản
lý những hoạt động vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu
chung của cộng đồng.
16. Lãnh thổ, dân cư là những yếu tố cấu thành nên một quốc gia.
=> Nhận định này Sai. Các yếu tố cấu thành nên một quốc gia gồm có: Lãnh
thổ xác định, cộng đồng dân cư ổn định, Chính phủ với tư cách là người đại
diện cho quốc gia trong quan hệ quốc tế, Khả năng độc lập tham gia vào các
quan hệ pháp luật quốc tế.
17. Nhà nước là chủ thể duy nhất có khả năng ban hành pháp luật và
quản lý xã hội bằng pháp luật.
=> Nhận định này Đúng. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà
nước đặt ra nhằm điều chính các mối quan hệ xã hội phát triển theo ý chí
của nhà nước.
18. Nhà nước thu thuế của nhân dân với mục đích duy nhất nhằm
đảm bảo công bằng trong xã hội và tiền thuế nhằm đầu tư cho
người nghèo.
=> Nhận định này Sai. Nhà nước thu thuế của nhân dân nhằm:
– Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải có nguồn tài chính để chi
(đầu tiên là nuôi bộ máy nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ
thuế.
– Thuế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can thiệp vào sự hoạt động
của nền kinh tế bao gồm cả nội thương và ngoại thương.
– Chính quyền cung ứng các hàng hóa công cộng cho công dân, nên công
dân phải có nghĩa vụ ủng hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam
và nhiều nước mới có thuật ngữ “nghĩa vụ thuế”).
– Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu nhập và do đó là chênh
lệch về mức sống, nên chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu nhập
của người giàu hơn và chia cho người nghèo hơn (thông qua cung cấp hàng
hóa công cộng).
– Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt động của công dân (ví dụ
hạn chế vi phạm luật giao thông hay hạn chế hút thuốc lá, hạn chế uống
rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này.
– Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản phúc lợi xã hội và phát triển
kinh tế.
– Rõ ràng rằng, tiền thuế không chỉ nhằm đầu tư cho người nghèo.
19. Thông qua hình thức nhà nước biết được ai là chủ thể nắm quyền
lực nhà nước và việc tổ chức thực thi quyền lực nhà nước như thế nào.
=> Nhận định này Sai. Quyền lực nhà nước được hiểu là sự phản ánh cách
thức tổ chức và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước của mỗi kiểu nhà
nước trong một hình thái kinh tế xã hội nhất định. Như vậy, để xác định những
điều trên, ngoài hình thức nhà nước, phải xác định xem hình thái kinh tế xã
hội ở đây là gì.
20. Căn cứ chính thể của nhà nước, ta biết được nhà nước đó có dân
chủ hay không.
=> Nhận định này Sai. nhà nước dân chủ hay không chỉ căn cứ chính thể của
nhà nước, mà còn căn cứ vào những điều được quy định trong hiến pháp và
thực trạng của nhà nước đó.
21. Chế độ chính trị là toàn bộ các phương pháp, cách thức thực hiện
quyền lực của nhà nước.
=> Nhận định này Đúng. Chế độ chính trị là toàn bộ phương pháp, thủ đoạn,
cách thức mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước của
mình.
22. Chế độ chính trị thể hiện mức độ dân chủ của nhà nước
=> Nhận định này Sai. Chế độ chính trị chỉ quyết định một phần mức độ dân
chủ của nhà nước, ngoài ra mức độ đó còn phụ thuộc vào thực trạng của nhà
nước đó.
23. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình thức cấu
trúc nhà nước đơn nhất.
=> Nhận định này Đúng. Hình thức cấu trúc nhà nước CHXHCN VN là nhà
nước đơn nhất, được Hiến pháp 2013 quy định tại điều 1: “Nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.”
24. Cơ quan nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn mang tính
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú