MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Pháp luật đại cương FTU - Note lý thuyết
Tất cả

Pháp luật đại cương FTU - Note lý thuyết

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Pháp luật đại cương

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu Pháp luật đại cương FTU cung cấp kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Được biên soạn bởi GV Đinh Thị Tâm, tài liệu này hỗ trợ sinh viên trong việc nắm vững lý thuyết pháp luật.

Nội dung trích xuất cho SEO

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG GV : Đinh Thị Tâm Email : dinhtam@ftu.edu.vn 45 tiết - 11 buổi Thứ 4 : 6h15-8h30 Sáng Chủ nhật : 8h1, Kiểm tra : +Chuyên cần 10% (được nghỉ 1 buổi) +GK 30% +CK 60% 2, Giáo trình : - Giáo trình pháp lý đại cương ( Tầng 1 nhà G) - Bộ luật dân sự 2015 CHƯƠNG 1 : Lý luận chung về Nhà nước & Pháp luật I. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước & Pháp luật 1. Một số qu

Xem thêm nội dung trích xuất
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG GV : Đinh Thị Tâm Email : dinhtam@ftu.edu.vn 45 tiết - 11 buổi Thứ 4 : 6h15-8h30 Sáng Chủ nhật : 8h1, Kiểm tra : +Chuyên cần 10% (được nghỉ 1 buổi) +GK 30% +CK 60% 2, Giáo trình : - Giáo trình pháp lý đại cương ( Tầng 1 nhà G) - Bộ luật dân sự 2015 CHƯƠNG 1 : Lý luận chung về Nhà nước & Pháp luật I. Nguồn gốc và bản chất của Nhà nước & Pháp luật 1. Một số quan điểm phi Mác-xít về nguồn gốc, bản chất của NNPL ● Thuyết thần học : ra đời sớm nhất NN ra đờido thượng đế => vua có tất cả quyềnlực Quân quyền : NN do thượng đế trao Công quyền : đại diện nhà thờ tôn giáo NN do thượng đế trao cho, thượng đế trao quyền cho giáo hoàng (tâm linh), vua đứng sau Giáo dân : thượng đế trao quyền cho dân ● Thuyết gia trưởng : sau Thuyết thần học NN là sự mở rộng của các gia đình ● Thuyết bạo lực : NN ra đời là kết quả của thị tộc chiến thắng để quản lý thị tộc chiến bại ●Thuyết tâm lý : Con người hiểu biết sơ khai=> luôn sợ hãi : thú dữ, lũ lụt, động đất => cần có chỗ dựa : giáo sĩ, thủ lĩnh => NN ra đời Loài người tồn tại do lực lượng siêu nhiên mang con người đến trái đất làm thí nghiệm TK 16-17 : ngành công nghiệp phát triển, tiên phong của giai cấp tư sản( mạnh, nhiều tiền, của cải, k đc tham gia vào bộ máy NN) 1|Page ● Thuyết khế ước xã hội ( thuyết hợp đồng xã hội) Chiathành 2 thời kì : trạngkì thái + Thời 1 :tự nhiên : chưa có NN&PL => con người sống tự do => xã hội hỗn loạn => kí hợp đồng ( có quyền, nghĩa vụ: từ bỏ 1 số quyền tự nhiên vốn có để được NN bảo vệ quyền tự nhiên 1 số quyền còn lại; phải ủy thác 1 phần quyền lực cho NN và phải phục tùng quyền lực đó ) NN là những người lao động gián tiếp, làm công tác quản lý’; phải đảm bảo lợi ích cho những người tham gia khế ước, đảm bảo trật tự xã hội => nếu không làm tốt thì người tham gia đc hủy bỏ khế ước, lập ra NN mới Người tham gia khế ước phải làm việc, đóng thuế để nuôi dưỡng BMNN + Thời kì 2 : trạng thái xã hội dân sự : tồn tại NN&PL=> QA : Tại sao lại có sự phong phú, đa dạng trong việc giải thích về nguồn gốc ra đời của NN? NNPL là đối tượng phức tạp 2. Quan điểm Mác-Lênin về nguồn gốc, bản chất của NNPL 2.1. Nguồn gốc và bản chất của NN 2.1.1. Nguồn gốc của NN - NN là một hiện tượng XH mang tính lịch sử, xuất hiện một cách khách quan - NN chỉ ra đời khi XH loài người đã phát triển đến 1giai đoạn nhất định ( xuất hiện tư hữu, giai cấp và có sự mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp) - NN luôn luôn vận động, phát triển và sẽ tiêu vong khi những điều kiện cho sự tồn tại của nó không còn nữa XH loài người trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội : - Cộng sản nguyên thủy : chưa có NNPL - Chiếm hữu nô lệ : tồn tại NN chủ nô - Phong kiến: NN&PL phong kiến - Tư bản chủ nghĩa: NN tư sản - Cộng sản chủ nghĩa: a. Xã hội loài người thời cộng sản nguyên thủy - Cơ sở kinh tế :( là yếu tố quyết định) sở hữu chung về TLSX và sản phẩm lao động 2|Page Thị tộc mẫu hệ : xác định huyết thống theo dòng mẹ - Cơ sở xã hội : XH không có GC và đấu tranh GC Quyền lực xã hội : Quyền lực XH mang tính cộng đồng b. Chế độ CSNT tan rã và sự xuất hiện NN và PL 3lần phân côngLĐXH - Lần 1 : chăn nuôi tách khỏi trồng trọt và trở thành 1 ngành kinh tế độc lập - Lần 2 : Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp thành 1 ngành riêng - Lần 3 : Thương nghiệp xuất hiện trước nhu cầu trao đổi hàng hóa Sau 3 lần phân công LĐXH - Về kinh tế : Cơ sở kinh tế của chế độ CSNT đã bị phá vỡ + Nền kinh tế đã chuyển từ kinh tế tự nhiên sang kinh tế SX và trao đổi + Chế độ sở hữu chung của thị tộc được thay thế bằng chế độ tư hữu riêng của từng giai đoạn + Xuất hiện 1 lớp người có khả năng chiếm giữ rất nhiều của cải - Về xã hội : cơ sở XH đã thay đổi + XH có sự phân hóa sâu sắc thành những tầng lớp người có địa vị, lợi ích trái ngược nhau, mâu thuẫn gay gắt với nhau => Nhà nước ra đời : 2 nguyên nhân - Nguyên nhân kinh tế : sự xuất hiện của chế độ tư hữu - Nguyên nhân xã hội : sự xuất hiện GC và mâu thuẫn GC đối kháng QA : Tại sao cần phải tìm hiểu về nguồn gốc ra đời của NN&PL? => Phải tồn tại chế độ tư hữu và có sự mâu thuẫn GC đối kháng 2.1.2. Bản chất của NN - Là tất cả những mặt, những yếu tố cốt lõi, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong của NN, quy định sự vận động và phát triển của NN Bản chất của NN thể hiện ở 2 thuộc tính : - Tính giai cấp - Tính xã hội a. Thuộc tính giai cấp của NN QA : Tạisao NN lạimang tính giai cấp? => NN chỉ ra đời, tồn tại, phát triển trong XH có giai cấp NN là sản phẩm của đấu tranh 3|Page NN luôn luôn do 1 GC hoặc liên minh GC nắm giữ QA : Tính giai cấp của NN thể hiện ntn? => NN là bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay GC thống trị, thực hiện sự trấn áp đối với các GC khác NN là công cụ thực hiện sự thống trị của giai cấp ( Thông qua NN, GCTT nắm giữ và thực hiện các quyền lực trong XH, thiết lập 1 trật tự xh phục vụ cho lợi ích của GC mình) NN nắm giữ các quyền lực : +Quyền lực kinh tế(yếu tố quyết định) : nắm giữ các TLSX quan trọng, NN là chủ thể tổ chức các hoạt động sx trong xh, thực hiện việc điều tiết +Quyền lực chính trị : thông qua BMNN xây dựng pháp luật + Quyền lực tư tưởng : tạo ra sự đồng thuận trong xh, xây dựng hệ tư tưởng lên đsxh + Quyền lực truyền thông, báo chí + Quyền lực mạng xã hội b. Thuộc tính xã hội của NN QA : TínhXH của NNxuất phát từđâu? => Xuất phát từ nguồn gốc ra đời của NN là từ nhu cầu cần có 1 tổ chức mới để quản lý trật tự XH thay thế cho tổ chức thị tộc bộ lạc Với tư cách là tổ chức quyền lợi công, NN đại diện và bảo vệ cho lợi ích chung của toàn XH QA : Thuộc tính XH của NN thể hiện ntn? => NN là bộ máy để tổ chức, điều hành và quản lý XH nhằm thiết lập, củng cố và giữ gìn trật tự XH NN giải quyết các vấn đề nảy sinh từ XH, liên quan đến lợi ích chung của toàn XH =>> Thuộc tính GC thể hiện sâu sắc => bảo vệ tối đa cho lợi ích của GCTT => NN không tiến bộ Thuộc tính GC thể hiện mờ nhạt, thuộc tính XH thể hiện sâu sắc => NN tiến bộ 2.2. Nguồn gốc và bản chất của PL 2.2.1. Nguồn gốc của PL Quanđiểm phi Mác xít về nguồngốcPL ● Thuyết khế ước XH : PL là đạo luật thể hiện ý chí chung của cộng đồng ● Thuyết tâm lý : Pl là linh cảm của con người về cách xử sự đúng đắn ● Thuyết thần học : PL do thượng đế sáng tạo 4|Page Quan điểm Mác-Lênin về nguồn gốc PL - Về mặt khách quan : NN và Pl có cùng nguồn gốc ra đời - Về mặt khách quan: PL chỉ có thể ra đời bằng con đường NN và trở thành một phương tiện của NN để bảo vệ lợi ích của GC thống trị và duy trì trật tự XH 2.2.2. Bản chất của PL Cũng giống như NN, PL mang 2 thuộc tính : - Tính giai cấp : + Thể hiện ý chí của GCTT + Điều chỉnh QHXH phù hợp với lợi ích của GCTT + Bảo vệ, củng cố lợi ích, địa vị của GCTT - Tính xã hội: + Thể hiện ý chí của các GC khác trong XH + Bảo vệ lợi ích của mọi thành viên trong XH + Điều chỉnh hành vi của mọi chủ thể trong XH + Thể hiện tính công bằng, khách quan II. Khái niệm, hình thức, chức năng, bộ máy, kiểu nhà nước 1. Khái niệm NN 1.1. Định nghĩa NN Phi Mác-xít - NN là chúa trời - Vua chính là NN - NN là gia đình mở rộng, vua là”cha” của cả xã hội (thuyết gia trưởng) - NN là trọng tài công minh đứng trên xã hội Mác- Ăngghen “lực : lượng nảy sinh từ XH” nhưng có vị thế “tựa hồ như đứng trênxã - XH là Ph.ăngghen hội”, có nhiệm vụ làm dịu những xung đột và giữ cho sự xung đột đó nằm trong vòng “trật tự” - “NN Lêninlà: bộ máy dùng để duy trì sự thống trị của Gc này đối với GC khác”. “NN theo đúng nghĩa của nó, là bộ máy trấn áp đặc biệt của GC này đối với GC khác”. => NN là một tổ chức quyền lực đặc biệt của XH, bao gồm 1 lớp người được tách ra từ XH để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý XH, phục vụ lợi ích chung của toàn XH cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong XH 5|Page 1.2. Đặc trưng của NN - Là những đặc điểm cơ bản, riêng biệt, tiêu biểu, điển hình mà dựa vào đó có thể phân biệt được NN với tổ chức khác không phải NN - Các đặc trưng của NN : 5 quyềnlập lựcquyền của NN + :Thiết lựcnằm côngtrong đặc tay biệt GCTT, quyền lực của NN baotrùm lên phạmvi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, tác động lên toàn bộcá nhân,tổ chức sốngtrong NN đó + Tập hợp và quản lý dân cư theo lãnh thổ +Nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia + Ban hành PL và quản lý XH bằng PL: + Quy định và thực hiện việc thu thuế; phát hành tiền : sd thuế để tạo rangânsáchNN=>nuôidưỡngBMNNvàtáiđầutưchoXH 2. Hình thức NN 2.1. Định nghĩa hình thức NN Hìnhthức NN là cáchthứctổchứcquyền lực NN và nhữngphươngpháp nhằm thực hiệnquyền lực NN 2.2. Các yếu tố cấu thành hình thức NN : 3 yếu tố 2.2.1.Hìnhthứcchínhthể : - Là cách thức tổ chức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực NN, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác và với nhân dân - Xác định hình thức chính thể của 1 NN thường căn cứ vào : + Cách thức thành lập nguyên thủ quốc gia và nhiệm vụ quyền hạn của nguyên thủ quốc gia + Cách thức tổ chức và mối quan hệ giữa các CQNN khác, mà chủ yếu là của các CQ lập pháp và hành pháp + Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hoạt động của CQ các CQNN - Phân loại : a.Chính thể quân chủ : - Là hình thức tổ chức trong đó quyền lực tối cao của NN tập trung toàn bộ hoặc 1 phần vào tay một cá nhân theo phương thức cha truyền con nối (thế tập) - Chính thể quân chủ có 2 dạng : + Quân chủ tuyệt đối : là hình thức tổ chức mà quyền lực nằm toàn bộ trong tay nhà Vua. Vua tự ban hành luật, trực tiếp lãnh đạo bộ máy hành chính và là cấp xét xử cao nhất. QA : Quyền lực của nhà vua có bị kiểm soát không ? 6|Page + Quânchủhạn chế (quân chủ lập hiến) : là hình thức chính thể mà trong đó nhà vuachỉnắm giữ một phần quyền lực tối cao của NN, bên cạnh vua còn có CQ khácđểchia sẻ quyền lực với vua ● Quânchủhạn chế có 2 dạng : quân chủ nhị hợp, quân chủ đại nghị b.Chính thể cộng hòa : - Làhìnhthức chính thể mà trong đó quyền lực tối cao của NN thuộc về CQ đại diện của nhân dân được thành lập theo phương thức bầu cử và CQ này chỉ thihànhquyền hạn của mình trong 1 thời hạn nhất định ( nhiệm kỳ ) - Chínhthểcộng hòa có 2 dạng : + Cộnghòaquý tộc : là hình thức chính thể mà trong đó quyền bầu cử CQ tối cao củaquyềnlực NN thuộc về tầng lớp quý tộc + Cộnghòadân chủ : là chính thể mà trong đó quyền bầu cử CQ tối cao của quyềnlựcNN thuộc về tầng lớp nhân dân ++Cộnghòadânchủ có 4 dạng : CH tổng thống(Mỹ): - Tổngthốngvừa là người đứng đầu NN, vừa là người đứng đầu Chính phủ - Tổng thống và nghị viện đều do cử tri bầu ra nên độc lập với nhau, tổng thống chỉchịutrách nhiệm trước cử tri mà không phải chịu trách nhiệm trước nghị viện - Tổngthốngnắm toàn quyền hành pháp. Tổng thống thiết lập và điều hành chính phủ - Thànhviêncủa CP không đồng thời là nghị sĩ - - CHĐại nghị (Nghị viện) : Đức, Italia,... Tổng thống là nguyên thủ quốcgia Tổng thống do Nghịviện bầura, quyền hành pháp mang tính tượng trưng Thủ tướng đứngđầu CP , là lãnh tụ của đảng cầm quyền; chịu trách nhiệm trước nghị viện Tổng thống bổ nhiệm các thành viên CP không theo ý mình mà từ đại diện các đảng hoặc liên minh của các đảng có đa số ghế trong nghị viện CP do nghị viện thành lập và có thể bị giải tán bởi đa số trong nghị viện, thông qua bỏ phiếu bất tín nhiệm CH lưỡng tính : Nga, Pháp Tổng thống do cử tri bầu ra Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, có quyền hiến định rất lớn, bao gồm cả quyền giải tán nghị viện trước thời hạn Chính phủ do tổng thống bổ nhiệm. Về mặt pháp lý, đứng đầu CP là thủ tướng, nhưng tổng thống lại có quyền điều hành các hoạt động của CP 7|Page - - - Thủ tướng và các bộ trưởng nắm quyền hành pháp và chịu trách nhiệm trước nghị viện CHCDND : Việt Nam BMNN được xây dựng theo nguyên tắc tập quyền, tập trung dân chủ; Quốc hội là CQ quyền lực NN cao nhất - Do nhân dân trực tiếp bầu ra Chủ tịch nước là nguyên thủ quốc gia do QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng chính phủ, Chánh án TAND tối cao, viện trưởng VKSND tối cao, chủ tịch HĐ bầu cử QG, Tổng kiểm toán nhà nước- do QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Đảng Cộng Sản có vai trò lãnh đạo NN&XH 2.2.2. Hình thức cấu trúc NN - Là sự cấu tạo NN thành các đơn vị HC lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành NN với nhau, giữa các CQNN ở trung ương với các CQNN ở địa phươn

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Pháp luật đại cương FTU - Note lý thuyết' được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương những kiến thức cơ bản về lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật. Tài liệu bao gồm các quan điểm khác nhau về nguồn gốc và bản chất của Nhà nước và Pháp luật, từ các thuyết phi Mác-xít đến quan điểm Mác-Lênin.

Nội dung tài liệu được chia thành nhiều chương, trong đó có chương lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về vai trò, chức năng và hình thức của Nhà nước. Tài liệu cũng đề cập đến các khái niệm cơ bản và các yếu tố cấu thành của Nhà nước, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đối tượng sử dụng tài liệu này chủ yếu là sinh viên ngành luật và các ngành liên quan, giúp họ trang bị kiến thức cần thiết để áp dụng trong thực tiễn và trong các kỳ thi.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.