Pháp luật đại cương FTU - Ôn tập giữa kỳ
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Pháp luật đại cương
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập giữa kỳ môn Pháp luật đại cương tại Trường Đại học Ngoại Thương. Cung cấp kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
1. Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin, nhà nước là một hiện tượng bất biến trong xã hội. Sai Theo quan điểm Mác-Lênin, nhà nước là phạm trù lịch sử, xuất hiện một cách khách quan, nhưng không phải là hiện tượng bất biến trong xã hội. Nhà nước luôn vận động, phát triển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không còn nữa. 2. Quy
Xem thêm nội dung trích xuất
1. Theo quan điểm của học thuyết Mác – Lênin, nhà nước là một hiện tượng bất biến
trong xã hội. Sai
Theo quan điểm Mác-Lênin, nhà nước là phạm trù lịch sử, xuất hiện một cách khách
quan, nhưng không phải là hiện tượng bất biến trong xã hội. Nhà nước luôn vận động,
phát triển và tiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển
của chúng không còn nữa.
2. Quyền lực chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Sai Quyền lực cũng có nhiều loại, một số tồn tại trong cả xã hội không có giai cấp
như quyền lực thị tộc thời nguyên thủy
3. Yếu tố trị thủy và chống ngoại xâm là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự hình thành
nhà nước. Sai
Chỉ đúng với sự hình thành nhà nước phương Đông cổ đại, không đúng với học thuyết
Mác
4. Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự ra đời của nhà nước là do có sự phân chia giai cấp
và đấu tranh giai cấp trong xã hội thị tộc. Sai
Còn cả nguyên nhân kinh tế nữa là sự xuất hiện của chế độ tư hữu. Và có những nhà
nước ra đời không phải vì nguyên nhân này như nhà nước Ai Cập hay phương Đông
cổ đại hình thành từ nhu cầu tổ chức thủy lợi, canh tác, phòng thủ, chứ không hoàn
toàn do mâu thuẫn giai cấp sâu sắc như ở phương Tây
6. Quyền lực của nhà vua trong hình thức chính thể quân chủ là vô hạn. Sai
Có 2 loại là quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế
7. Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các đại biểu Quốc hội đều hoạt động chuyên trách. Sai
Có đại biểu chuyên trách và không chuyên trách. Ở VN, tối thiểu phải có 42% đại
biểu là chuyên trách
8. Trong bộ máy nhà nước Việt Nam thì Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, do cử tri địa phương bầu ra. Sai
HĐND ko phải cơ quan hành chính mà là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
9. Ở Việt Nam hiện nay, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền thực hiện hoạt động
giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước. Đúng
Trong hiến pháp 2013, điều 70
10. Tòa án là cơ quan duy nhất trong Bộ máy nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng
xét xử. Đúng
Trong Hiến pháp năm 2013, Điều 102.
11. Chế định Chủ tịch nước qua các giai đoạn lịch sử là khác nhau. Sai
Chế định Chủ tịch nước thay đổi qua các bản Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến
pháp 1980, Hiến pháp 1992 (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2001) và Hiến pháp
2013
12. Ở nước ta hiện nay, nhân dân chỉ thực hiện quyền lực nhà nước gián tiếp thông qua
Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Sai
Theo Hiến pháp 2013, điều 6 ngoài Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp còn có các
cơ quan khác của nhà nước VD UBND các cấp, tòa án và viện kiểm sát,.v.v
13. Chỉ có Viện Kiểm sát mới có quyền kháng nghị bản án theo thủ tục giám đốc thẩm
và tái thẩm. Sai
Căn cứ Điều 373 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định những người có quyền kháng
nghị theo thủ tục giám đốc thẩm gồm Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao
và Tòa án quân sự
14. Giám đốc thẩm, tái thẩm là một cấp xét xử đặc biệt trong hoạt động tố tụng của Tòa
án Việt Nam. Sai
Quy định tại Chương XXVI và chương XXV Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì giám
đốc thẩm và tái thẩm không phải là cấp xét xử mà là một thủ tục đặc biệt
15. Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương. Sai
Quy định tại Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (nah kbt đoạn sau)
Năm 2009 thực hiện thí điểm tại một số địa phương không có hội đồng nhân dân, khi
đó ủy ban sẽ là cơ quan quyền lực cao nhất ở địa phương đó.
16. Xét xử là chức năng duy nhất của Toà án nhân dân các cấp. Sai
Khoản 2 Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 quy định ngoài xét xử tòa án nhân
dân còn có các nhiệm vụ tư pháp khác như đưa ra bản án, giám đốc thẩm, công nhận
bản án nước ngoài, giải quyết phá sản, tuyên bố mất tích, v.v.
17. Việc xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự đều thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân
cấp Tỉnh. Sai
Bthg có xét xử sơ thẩm và phúc thẩm. Với vụ án hình sự đơn giản sẽ được làm ở cấp
huyện.
Án hình sự nhưng liên quan đến chủ thể thực hiện có thuộc lực lượng vũ trang, tài sản
bị xâm phạm của quân đội sẽ do tòa án quân sự xét xử
18. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân. Đúng
Quy định tại Điều 69 Hiến pháp 2013
19. Chủ tịch nước không bắt buộc là Đại biểu Quốc hội. Sai
Căn cứ Điều 87 Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu
Quốc hội.
20. Tất cả các vụ án đều phải được xét xử theo hai cấp là sơ thẩm và phúc thẩm. Sai
Điều 293 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với bản án, quyết định hoặc những phần bản
án, quyết định không có kháng cáo, kháng nghị, không liên quan đến kháng cáo,
kháng nghị thì dù có nhận thấy bản án, quyết định sơ thẩm có sai lầm cũng không
được đưa ra xét xử phúc thẩm, mà phải xem xét theo trình tự giám đốc thẩm hoặc tái
thẩm.
21. Theo quy định của Hiến pháp 2013, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là
hai cơ quan nắm quyền tư pháp ở nước ta. Đúng
Căn cứ theo điều 102 và 107 Hiến pháp 2013
22. Theo Hiến pháp 2013, thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội có thể đồng thời là
thành viên của Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước khác. Sai
Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực Quốc hội, và tất cả thành viên đều
là người hoạt động chuyên trách
23. Đảng cộng sản Việt Nam là một cơ quan trong Bộ máy nhà nước Việt Nam. Sai
Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức chính trị, không phải là cơ quan nhà nước
Bộ máy Nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp bao gồm: Quốc hội, Chủ tịch nước,
Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Chính quyền địa phương
24. Văn bản quy phạm pháp luật được chia thành văn bản luật và văn bản áp dụng
pháp luật. Sai
Văn bản quy phạm pháp luật được chia theo hình thức và thẩm quyền ban hành, chia
ra thành 26 loại văn bản khác nhau (VD: Hiến pháp của Quốc hội, bộ luật của Quốc
hội, nghị quyết của Quốc hội)
25. Văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam là Bộ
luật. Sai
Căn cứ theo Điều 119 Hiến pháp 2013 quy định như sau: Hiến pháp là luật cơ bản
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi
văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp. Mọi hành vi vi phạm Hiến
pháp đều bị xử lý.
26. Mọi quan hệ xã hội đều là quan hệ pháp luật.
Quan hệ xã hội chỉ trở thành quan hệ pháp luật khi có sự kiện pháp lý xảy, được
pháp luật điều chỉnh trở thành quan hệ pháp luật
27. Tham gia vào quan hệ pháp luật các bên được thể hiện ý chí của mình một cách
tự do. Sai
Ý chí của các bên phải phù hợp với ý chí của nhà nước phù hợp với pháp luật
28. Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở ý chí của giai cấp thống trị. Sai
Quan hệ pháp luật xuất hiện dựa trên cơ sở quy phạm pháp luật
29. Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật. Sai
Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân hay tổ chức phải có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi pháp luật. VD trẻ em dưới 6 tuổi không có năng lực hành vi, nên
không thể tự mình thực hiện giao dịch dân sự
30. Mọi quy tắc xử sự tồn tại trong xã hội có nhà nước đều được xem là pháp luật.
Sai Các quan hệ xã hội của chúng ta được điều chỉnh bởi các quy phạm đạo đức và
các quy phạm pháp luật. Các quy phạm đạo đức thì có thể được thể chế hóa và đưa
lên thành các quy phạm pháp luật nhưng không phải quy phạm đạo đức nào cũng
được đưa lên thành luật
31. Pháp luật là chuẩn mực duy nhất đánh giá hành vi của con người.Sai
Ngoài pháp luật còn rất nhiều những chuẩn mực khác, ví dụ: chuẩn mực đạo đức,
văn hóa, tôn giáo
32. Những quan hệ pháp luật mà nhà nước tham gia thì luôn chỉ thể hiện ý chí của
Nhà nước. Đúng
Nhà nước là chủ thể đặc biệt của những quan hệ pháp luật, do pháp luật do Nhà
nước đặt ra. Khi tham gia những quan hệ pháp luật, thì những quan hệ đó luôn luôn
thể hiện ý chí của Nhà nước.
33. Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi, chấm dứt khi có sự kiện pháp lý làm phát
sinh, thay đổi, chấm dứt. Sai
Phải thỏa mãn 3 đk: Pháp luật điều chỉnh, chủ thể tham gia có năng lực và sự kiện
pháp lý
34. Người nước ngoài là người có quốc tịch của một nước khác. Sai
Căn cứ vào khoản 1 Điều 3 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người
nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì người nước ngoài còn có người không quốc tịch
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
35. Pháp luật Việt Nam thừa nhận tập quán pháp và tiền lệ pháp là nguồn chủ yếu
của pháp luật. Sai
Các văn bản quy phạm pháp luật là nguồn chủ yếu của pháp luật Việt Nam.
36. Chỉ có pháp luật mới mang tính chuẩn mực hành vi xử sự của con người. Sai
Ngoài pháp luật còn có các quy phạm XH khác. VD đạo đức, tín điều tôn giáo
37. Mỗi một quy phạm pháp luật phải có đầy đủ cả ba yếu tố cấu thành là giả định,
quy định và chế tài. Sai
Cấu tạo của quy phạm pháp luật gồm ba thành phần là giả định, quy định và chế tài.
Tuy nhiên, không nhất thiết phải đầy đủ ba bộ phận trong một quy phạm pháp luật.
38. Pháp luật chỉ luôn tác động tích cực đối với kinh tế, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Sai Có thể tác động cả tích cực và tiêu cực. VD pháp luật trước 1986
39. Tài sản hình thành trong tương lai là những tài sản chưa hình thành tại thời điểm
xác lập giao dịch. Sai
Căn cứ theo Điều 108 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản hiện có và tài sản
hình thành trong tương lai thì nó cũng có thể là tài sản đã hình thành nhưng chưa xác
lập quyền sở hữu sau khi xác lập giao dịch
40. Nhà, công trình xây dựng là bất động sản. Sai
Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định bất động sản gồm: Đất đai; nhà,
công trình xây dựng gắn liền với đất đai và tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà,
công trình xây dựng và theo quy định của pháp luật. Nên một số loại nhà là động sản
(VD nhà trong xe, nhà cây)
Tàu biển được tính là bất động sản đặc biệt của quốc gia dù có tính chất động sản.
41. Tất cả thiết bị được gắn trên tường của một ngôi nhà gắn liền với đất đai đều là bất
động sản. Sai
Điều 107 Bộ luật dân sự 2015 thì tài sản khác phải gắn liền với đất đai, nhà, công trình
xây dựng mới được công nhận là bất động sản (VD hệ thống điện). Vật có thể tháo rời
(Vd nội thất) sẽ không được tính
42. Năng lực hành vi dân sự của mọi cá nhân là như nhau. Sai
Theo Bộ luật Dân sự Việt Nam 2015, năng lực hành vi dân sự của cá nhân không đồng
đều, mà phụ thuộc vào các yếu tố như:độ tuổi và tình trạng tâm thần của từng cá nhân.
43. Năng lực pháp luật dân sự của mọi pháp nhân là như nhau. Đúng
Căn cứ Điều 16 Bộ luật Dân sự 2015
44. Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ
do chủ thể đó tự quy định. Sai
Quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận hợp pháp, chứ
không phải đơn phương do chủ thể tự đặt ra.
45. Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể trong quan hệ pháp luật phụ thuộc vào pháp
luật của từng quốc gia. Đúng
Năng lực pháp luật dân sự của chủ thể do pháp luật quy định mà pháp luật sẽ tùy thuộc
vào quốc gia ban hành.
46. Đối với cá nhân, năng lực hành vi dân sự gắn với sự phát triển về độ tuổi của cá
nhân đó. Đúng
Quy định tại Điều 20 và Điều 21 Bộ luật Dân sự 2015, năng lực hành vi dân sự của cá
nhân theo 04 giai đoạn tuổi như sau:
-
từ 0 đến dưới 6 tuổi: Không có năng lực hành vi dân sự.
-
từ đủ 06 tuổi đến dưới 15 tuổi: Có năng lực hành vi dân sự từng phần.
-
từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi: Có năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ.
-
từ đủ 18 tuổi trở lên: Được công nhận có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ
trường hợp bị tuyên mất hoặc hạn chế năng lực hành vi theo quyết định của tòa
án (Điều 20)
47. Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế. Sai
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú