Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Pháp luật đại cương Note - Pháp luật đại cương FTU
Tất cả

Pháp luật đại cương Note - Pháp luật đại cương FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Pháp luật đại cương

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu Pháp luật đại cương cung cấp kiến thức cơ bản về lý luận nhà nước và pháp luật. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành luật.

Nội dung trích xuất cho SEO

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN MÁC-LÊ NIN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT I. Lý luận về nhà nước 1. Nguồn gốc của nhà nước 1.1. Xã hội cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc - Đặc điểm về kinh tế : Chế độ sở hữu chung (công hữu) về tư liệu sản suất và sản phẩm lao động. - Đặc điểm về xã hội : + Dân cư được tổ chức theo quan hệ huyết thống. Tế bào của xã hội là thị tộc

Xem thêm nội dung trích xuất
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN MÁC-LÊ NIN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT I. Lý luận về nhà nước 1. Nguồn gốc của nhà nước 1.1. Xã hội cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc - Đặc điểm về kinh tế : Chế độ sở hữu chung (công hữu) về tư liệu sản suất và sản phẩm lao động. - Đặc điểm về xã hội : + Dân cư được tổ chức theo quan hệ huyết thống. Tế bào của xã hội là thị tộc bào tộc bộ lạc (Bộ lạc nguyên thủy là tập hợp dân cư được tạo thành từ nhiều9thị tộc7do có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ hôn nhân liên kết với nhau, trong đó có một thị tộc gốc tạo thành bộ lạc gọi là7bào tộc). + Xã hội không có sự phân chia giai cấp, không phân hóa giàu nghèo, không có người bóc lột người. - Đặc điểm về cách tổ chức quyền lực : + Người lãnh đạo thị tộc là thủ lĩnh (tù trưởng), gồm những người lớn tuổi trong thị tộc. + Quyền lực của những người lãnh đạo gắn với dân cư, dựa trên uy tín, không dựa vào sự cưỡng chế. 1.2. Phân công lao động xã hội và các hệ quả của nó - Lịch sử đã trải qua 3 lần phân công lao động xã hội : + Lần 1 : Chăn nuôi đã trở thành một nghành kinh tế độc lập và tách khỏi trồng trọt + Lần 2 : Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp + Lần 3 : Thương nghiệp xuất hiện trước nhu cầu trao đổi và sản xuất hàng hóa - Hệ quả của ba lần phân công lao động : + Xuất hiện sản phẩm dư thừa mầm mống của chế độ tư hữu. + Chế độ hôn nhân một vợ một chồng bắt đầu xuất hiện gia đình cá thể xuất hiện. + Đẩy nhanh quá trình phân hóa xã hội sự phân hóa giàu nghèo, giữa chủ nô và nô lệ ngày càng sâu sắc; mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt. + Sự xuất hiện của đồng tiền (hàng hóa của các hàng hóa), nạn cho vay năng lãi, quyền tư hữu về ruộng đất và chế độ cầm cố. + Hoạt động thương nghiệp, sự thay đổi nghề nghiệp và sự nhượng quyền sở hữu đất đai đã đòi hỏi phải di động và thay đổi chỗ ở. 1.3. Sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy và sự ra đời của nhà nước - Có hai nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy : + Nguyên nhân kinh tế : Sự xuất hiện và phát triển của chế độ tư hữu. + Nguyên nhân xã hội : Sự phân chia giai cấp trong xã hội thị tộc dẫn đến mâu thuân giai cấp đối kháng phát triển đến mức không thể dung hóa được. - Chính hai nguyên nhân trên đã dẫn đến sự ra đời của nhà nước, nhằm thay thế tổ chức thị tộc, để điều hòa và quản lý xã hội. - Phân biệt nhà nước và tổ chức thị tộc : NHÀ NƯỚC - Phân chia dân cư theo lãnh thổ nơi cư trú - Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt; quyền lực thuộc về giai cấp thống trị - Quản lý xã hội bằng bộ máy cưỡng chế, bằng pháp luật TỔ CHỨC THỊ TỘC - Phân chia dân cư theo quan hệ huyết thống - Quyền lực xã hội gắn liền với dân cư; do dân cư tự tổ chức ra - Quản lý xã hội bằng uy tín của người đứng đầu 2. Bản chất của nhà nước - Nhà nước có tính giai cấp và tính xã hội : + Tính giai cấp được thể hiện : Nhà nước do giai cấp thống trị tổ chức ra nhằm bảo vệ vị thế và lợi ích cho giai cấp thống trị. + Tính xã hội được thể hiện : Nhà nước là đại diện chính thức của toàn xã hội có trách nhiệm xác lập, thự hiện và bảo vệ các lợi ích cơ bản và lâu dài của quốc gia, dân tộc và toàn thể công dân của mình. - Tính giai cấp có chức năng : + Về kinh tế : nắm giữ tư liệu sản xuất trọng yếu trong xã hội, đặt ra và thu các loại thuế. + Về chính trị : thông qua bộ máy cưỡng chế và các biện pháp cưỡng chế để thiết lập quyền lực chính trị, duy trì trật tự xã hội. + Về tư tưởng : xây dựng hệ tư tưởng của giai cấp mình, đồng thời thực hiện tuyên truyền, thuyết phục, giáo dục mọi người tuân theo. - Tính xã hội có chức năng : + Giải quyết các vấn đề nảy sinh trong xã hội + Đảm bảo nhu cầu cuộc sống của cộng đồng và bảo vệ cộng đồng 3. Khái niệm nhà nước - Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện các chức năng quản lý đặc biệt, nhằm duy trì trật tự xã hội, thực hiện mục đích bảo vệ giai cấp thống trị xã hội. 4. Chức năng của nhà nước - Khái niệm : Chức năng của nhà nước là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra cho nó trong từng thời kỳ nhất định. - Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước, bao gồm : + Chức năng chính trị : bảo đảm trật tự xã hội, trấn áp các phần tử chống đối,… + Chức năng kinh tế : tổ chức xây dựng và phát triển kinh tế, tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế tiến hành sản xuất, kinh doanh … + Chức năng xã hội : tổ chức giáo dục văn hóa, tuyên truyền tư tưởng cho nhân dân,… + Chức năng bảo đảm trật tự pháp luật và pháp chế - Chức năng đối ngoại là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước trong quan hệ với nhà nước và các dân tộc khác, gồm : + Phòng thủ đất nước, bảo vệ đất nước chống sự xâm lăng của nước ngoài + Thiết lập các mối quan hệ bang giao với các quốc gia khác + Tham gia các hoạt động quốc tế vì lợi ích cộng đồng 5. Kiểu nhà nước - Khái niệm : Kiểu nhà nước là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất giai cấp và những điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. - Có 4 kiểu nhà nước : + Nhà nước chủ nô + Nhà nước phong kiến + Nhà nước tư sản + Nhà nước xã hội chủ nghĩa 6. Hình thức nhà nước - Khái niệm : Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước. - Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố : hình thức chính thể; hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. 6.1. Hình thức chính thể - Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó. - Phân loại : CTQC TUYỆT ĐỐI HÌNH THỨC CHÍNH THỂ CHÍNH THỂ QUÂN CHỦ CHÍNH THỂ CỘNG HÒA CTQC HẠN CHẾ (LẬP HIẾN) CTCH QUÝ TỘC CTCH TỔNG THỐNG CTCH DÂN CHỦ CTCH ĐẠI NGHỊ - Chính thể CTCH DÂN CHỦ ND quân chủ là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế. + Quân chủ tuyệt đối là chính thể mà người đứng đầu nhà nước (vua, hoàng đế) có quyền lực vô hạn. + Quân chủ hạn chế (lập hiến) chính thể mà người đứng đầu nhà nước chỉ nắm một phần quyền lực tối cao, bên cạnh đó còn các cơ quan quyền lực khác là Nghị viện. - Chính thể cộng hòa là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định. + Cộng hòa dân chủ là chính thể mà cơ quan quyền lực nhà nước do nhân dân bầu ra. + Cộng hòa quý tộc là chính thể mà cơ quan quyền lực nhà nước do tầng lớp quý tộc bầu ra. 6.2. Hình thức cấu trúc (hình thức tổ chức) - Khái niệm : Hình thức cấu trúc là sự cấu tạo nhà nước từ trung ương đến địa phương thành các đơn vị hành chính, lãnh thổ, và xác lập mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương với địa phương. - Hình thức cấu trúc được chia làm 2 loại hình thức : + Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung, có hệ thống chính quyền quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương. + Nhà nước liên bang là nhà nước có từ hai hay nhiều nước thành viên hợp lại, có hai hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý, một hệ thống chung cho toàn liên bang và một hệ thống cho mỗi nước thành viên; có chủ quyền quốc gia chung của nhà nước liên bang, đồng thời mỗi nước thành viên cũng có chủ quyền riêng. 6.3. Chế độ chính trị - Khái niệm : Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn, mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước. - Phương pháp dân chủ : gồm dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu. - Phương pháp phản dân chủ : ở mức độ cao sẽ là phương pháp tàn bạo, quân phiệt phát xít. 7. Quyền lực nhà nước - Khái niệm : Quyền lực nhà nước là sức mạnh của nhà nước bắt buộc mọi người phải phục tùng ý chí của nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước, bằng các bộ máy nhà nước do chính nhà nước tổ chức ra. - Quyền lực của nhà nước bao gồm 3 quyền : + Quyền lập pháp : ban hành ra các đạo luật + Quyền hành pháp : tổ chức thực hiện trong thực tế các đạo luật do lập pháp ban hành + Quyền tư pháp : xét xử những chủ thể vi phạm pháp luật, giải quyết các tranh chấp xảy ra trong xã hội; bảo vệ pháp luật, công lý, tự do của công dân và trật tự an toàn xã hội. 8. Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam - Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam gồm : + Cơ quan quyền lực nhà nước : gồm quốc hội và hội đồng nhân dân + Cơ quan hành chính nhà nước : gồm chính phủ, bộ và các cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân + Cơ quan xét xử : tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân các cấp, hệ thống tòa án quân sự + Cơ quan kiểm sát : gồm viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân các cấp, hệ thống viện kiểm sát quân sự + Chủ tịch nước II. LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT 1. Nguồn gốc của pháp luật - Nếu coi nhà nước là một bộ máy thì pháp luật là một công cụ để bộ máy đó hoạt động, quản lý. Chính vì thế, sự ra đời của nhà nước cũng kéo theo sự ra đời của pháp luật; những nguyên nhân kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước cũng chính là nguyên nhân, nguồn gốc cho sự ra đời của pháp luật. 2. Bản chất của pháp luật - Pháp luật mang bản chất của nhà nước gồm : bản chất giai cấp và bản chất xã hội (xem lại ở phần I, mục 2) 3. Khái niệm và đặc điểm của pháp luật - Khái niệm : Pháp luật là một hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo những mục tiêu, định hướng cụ thể. - Đặc điểm : + Pháp luật là ý chí của giai cấp thống trị (thể hiện đúng quan điểm của CN Mác Lênin) + Pháp luật mang tính hệ thống + Pháp luật mang tính quyền lực nhà nước (Chứng minh : do pháp luật là công cụ để nhà nước quản lý xã hội; do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện (từ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đến cưỡng chế)) + Pháp luật là những quy tắc có tính bắt buộc chung + Pháp luật do các điều kiện sinh hoạt vật chất (điều kiện kinh tế) của xã hội quyết định (Chứng minh : Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, mang tính xã hội, do mọi người trong xã hội thực hiện, nhằm ổn định xã hội nên nó do các điều kiện của xã hội quyết định (do quan điểm pháp lý của các thời kỳ khác nhau là khác nhau). Ví dụ, pháp luật trong nền kinh tế bao cấp sẽ khác so với pháp luật trong nền kinh tế thị trường hay trong Hiến pháp Việt Nam đã trải qua 5 lần chỉnh sửa từ năm 1945 đến nay…) + Pháp luật là một trong những công cụ quan trọng nhất để Nhà nước quản lý xã hội (chứng minh : Pháp luật là công cụ quan trọng nhất bởi nhà nước còn quản lý xã hội bằng các công cụ khác như : phong tục tập quán, đạo đức, tôn giáo,…; tuy nhiên pháp luật là quan trọng nhất bởi pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện, nên nó có tính cưỡng chế cao nhất, ảnh hưởng tác động lớn nhất đến xã hội) 4. Chức năng của pháp luật - Pháp luật có 3 chức năng chính : + Chức năng điều chỉnh : xác định trước cho các chủ thể trong xã hội phải có những ứng xử tương ứng với những tình huống xảy ra theo ý chí của nhà nước. + Chức năng bảo vệ : duy trì và bảo vệ trật tự xã hội, lợi ích của giai cấp thống trị. + Chức năng giáo dục : tác động lên yếu tố tâm lý, ý thức; từ đó giúp con người tạo ra thói quen cân nhắc trước khi thực hiện xử sự; thấy được trách nhiệm đối với chính bản thân và xã hội. 5. Kiểu pháp luật - Khái niệm : Kiểu pháp luật là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của pháp luật, thể hiện bản chất giai cấp và những điểu kiện tồn tại, phát triển của pháp luật trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. - Có 4 kiểu pháp luật : + Pháp luật chiếm hữu nô lệ + Pháp luật phong kiến + Pháp luật tư bản chủ nghĩa + Pháp luật xã hội chủ nghĩa 6. Hình thức pháp luật - Hình thức bên trong là sự liên kết, sắp xếp của các bộ phận, các yếu tố cấu tạo nên hệ thống pháp luật. - Hình thức bên ngoài là những phương thức tồn tại và cách biểu hiện ra bên ngoài của pháp luật. Hình thức bên trong - Hệ thống pháp luật của các quốc gia trên thế giới hầu hết đều chịu tác động của hai yếu tố : chính sách pháp luật và nguyên tắc pháp lý. - Hệ thống pháp luật bao gồm các ngành luật, các chế định pháp luật và các quy phạm pháp luật. Ba yếu tố này không phải có quan hệ song song,

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu 'Pháp luật đại cương' được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương những kiến thức nền tảng về lý luận nhà nước và pháp luật. Nội dung tài liệu bao gồm các chương về nguồn gốc, bản chất, khái niệm và chức năng của nhà nước, cũng như lý luận về pháp luật.

Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về cơ cấu và chức năng của nhà nước, mà còn nắm bắt được những đặc điểm và vai trò của pháp luật trong xã hội. Đối tượng sử dụng chính là sinh viên ngành luật và những ai quan tâm đến lĩnh vực pháp lý.

Ngoài ra, tài liệu còn cung cấp các bài tập và lý thuyết liên quan, giúp người học có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao khả năng phân tích, đánh giá các vấn đề pháp lý.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.