C3: Phép tính vi phân của hàm nhiều biến số (Lý thuyết + Bài tập) - Toán cao cấp FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Toán cao cấp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu C3 cung cấp kiến thức về phép tính vi phân của hàm nhiều biến số, bao gồm lý thuyết và bài tập thực hành. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Toán cao cấp tại Trường Đại học Ngoại Thương.
Nội dung trích xuất cho SEO
Chương 3. PHÉP TÍNH VI PHÂN CỦA HÀM NHIỀU BIẾN SỐ 3.1. Khái niệm Xét không gian Euclide n chiều Rn = {M (x1, x2, ..., xn)| xi R, i = 1, n } Lấy M0 = (x 10 , x 02 , ..., x 0n ), M = (x1, x2, ..., xn), N(y1, y2, ..., yn) Rn, D Rn • Khoảng cách giữa hai điểm M và N: n MN = d(M, N) = (x − y ) i =1 i 2 i k k + uk = xi ,{ xi }k =1 • Cho dãy điểm {Mk (x 1k , x k2 , ..., x kn )
Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 3. PHÉP TÍNH VI PHÂN CỦA HÀM NHIỀU BIẾN SỐ
3.1. Khái niệm
Xét không gian Euclide n chiều
Rn = {M (x1, x2, ..., xn)| xi R, i = 1, n }
Lấy M0 = (x 10 , x 02 , ..., x 0n ), M = (x1, x2, ..., xn), N(y1, y2, ..., yn) Rn, D Rn
•
Khoảng cách giữa hai điểm M và N:
n
MN = d(M, N) =
(x − y )
i =1
i
2
i
k
k +
uk = xi ,{ xi }k =1
•
Cho dãy điểm {Mk (x 1k , x k2 , ..., x kn )} D, k=1,2,...
Ta nói dãy điểm {Mk} dần tới M0 khi k → + , nếu
lim Mk M0 = 0
k →+
Kí hiệu: lim Mk = M0, hay Mk → M0, k → +
k →
Ta có
Mk → M0, k → + MkM0 =
n
( xik − xi0 )2 → 0
i =1
lim xik = xi0 , i = 1, n .
+
Ví dụ.
n
1
n 1
; : xn =
; yn =
M n
n +1
n
n + 1 n n =1
lim Mn = M0(1;0)
n →+
2
2
n
1
lim M n M0 = lim
− 1 + − 0 = lim
n →+
n →+ n + 1
n
n →+
1
( n + 1)
2
+
•
Hình cầu mở tâm M0, bán kính r (r > 0) trong Rn, kí hiệu là S(M0, r):
S(M0, r) = {M: M0M < r}
•
Hình cầu đóng tâm M0, bán kính r (r > 0) trong Rn, kí hiệu là S(M0, r):
1
=0
n2
S ( M 0 ; r ) = M : M 0 M r
•
D
• M0 được gọi là điểm biên của D nếu mọi lân cận của điểm M0 vừa chứa những điểm thuộc
D và vừa chứa những điểm không thuộc D.
Chú ý. Điểm biên của tập D có thể thuộc D, cũng có thể không thuộc D.
S(M, r) có biên là đường tròn tâm M bán kính r
•
•
•
Tập hợp tất cả những điểm biên của D được gọi là biên của nó, k/h: D
Tập D Rn được gọi là tập đóng nếu nó chứa biên của nó: D D
Điểm M D được gọi là điểm trong của D nếu r > 0, S ( M, r ) D .
•
o
o
Tập hợp các điểm trong của D được gọi là phần trong của nó: D ; D D
o
• Tập hợp D được gọi là mở nếu mọi điểm của nó đều là điểm trong: D D
1) Định nghĩa.
Cho D Rn, ánh xạ
f:D→R
xác định bởi
M = (x1, x2, ..., xn) D
f(M) = f(x1, x2, ..., xn)
được gọi là hàm số của n biến số xác định trên D.
+) D được gọi là miền xác định của hàm số f
+) x1, x2, ..., xn được gọi là các biến số độc lập.
+) f(D) = R| (x1 , x 2 , ..., x n ) D : f(x1 , x 2 , ..., x n ) = } được gọi là miền giá trị
của f.
Ví dụ 1. Hàm số
f(x, y, z) = 1 - (x2 + y 2 + z 2 )
có xác định là: D = {(x, y, z) R3| 1 - x2 + y2 + z2 0}
= {(x, y, z) R3| x2 + y2 + z2 1}
Ví dụ 2. Hàm số
x sin y - ysinx
, x 2 + y2 0
x 2 + y2
f(x, y) =
0,
x 2 + y2 = 0
có miền xác định là: D = R2.
2) Các phép toán
a) Các phép toán số học
Cho D1, D2 Rn, f: D1 → R, g: D2 → R. Ta định nghĩa các hàm mới như sau:
(f g)(M) = f(M) g(M), có miền xác định là D = D1 D2.
(f g)(M) = f(M).g(M), có miền xác định là D = D1 D2.
f (M)
f
g (M) = g(M) , có miền xác định là D = {M D1 D2| g(M) 0}
b) Hàm hợp
Cho hàm số f(u1, u2, ..., um) là hàm m biến với miền xác định là D Rm và
u1 = u1(x1, x2, ..., xn), u2 = u2(x1, x2, ..., xn), ..., um = um(x1, x2, ..., xn) là các hàm n biến với miền
xác định là X Rn sao cho với mọi (x1, x2, ..., xn) X thì (u1, u2, ..., um) D. Khi đó, ta có
hàm hợp:
F(x1, x2, ..., xn) = f(u1(x1, x2, ..., xn), u2(x1, x2, ..., xn), ..., um(x1, x2, ..., xn))
Chú ý. Trong tính toán, người ta không phân biệt f và F, tức là ta có thể viết
f(x1, x2, ..., xn) = f(u1(x1, x2, ..., xn), u2(x1, x2, ..., xn), ..., um(x1, x2, ..., xn))
Ví dụ.
2
2
f(u, v) = e u - 2v , u = cosx, v =
f(x, y) = e cos x - 2(x + y )
2
2
2
x 2 + y2
3.2. Giới hạn
1) Giới hạn kép
Giả sử hàm số w = f(M) = f(x;y) xác định trên tập D nằm trong R2
a) Định nghĩa.
Định nghĩa 1. Số thực A được gọi là giới hạn của hàm f(M) khi M dần đến M0 nếu
> 0, > 0 sao cho |f(M) – A| < với mọi M thuộc S(M0; )
Kí hiệu:
lim f (x, y) = A hay lim f (M) = A
M →M 0
x →x 0
y → y0
b) Tính chất
Tính chất 1. Giới hạn kép của hàm 2 biến nếu có là duy nhất.
Tính chất 2.
lim f (M) = A M n : lim M n = M 0 lim f (M n ) = A
n →+
M →M 0
n →+
Tức là:
+ M n : lim M n = M0 lim f (M n ) = A
n →+
n →+
+ N n : lim N n = M 0 lim f (N n ) = B khác A, suy ra lim f (M) không tồn tại
n →+
n →+
M →M 0
x 2 - y2
Ví dụ. Tính lim 2
x →0 x + y 2
y →0
Giải. Miền xác định D = R2\{(0, 0)}.
1 2
1 1
Xét hai dãy điểm M n , và N n , . Ta có
n n
n n
1
4
− 2
2
n→+
n = lim − 3 = − 3
→ O(0, 0) và lim f (M n ) = lim n
Mn ⎯⎯⎯
n →+
n →+ 1
4 n→+ 5
5
+
2
2
n
n
1
1
−
2
k→
n 2 = lim ( 0 ) = 0
→ O(0, 0) và lim f (N n ) = lim n
Nn ⎯⎯⎯
n →+
n →+ 1
1 n→+
+ 2
2
n
n
x 2 - y2
Theo tính chất 2, suy ra không tồn tại lim 2
.
x →0 x + y 2
y →0
lim (f (M) g(M)) = A B
M →M 0
lim [f(M).g(M)] = A.B
lim f (M) = A
M→M0
M →M 0
Tính chất 3.
f (M)
A
lim
g(M)
=
B
=
(g(M) 0, B 0)
Mlim
M→M0
→M 0 g(M)
B
lim f (M) g(M) = A B (A 0)
M→M0
sin(xy 2 )
lim
=1
2
x →2
x
y
y →0
sin(xy 2 )
lim
.lim y = 1.0 = 0
2
x →2
x →2
xy
y →0
y→0
Tính chất 4. Nếu f(M) hàm 1 biểu thức xác định tại M0 thì giới hạn hạn tại điểm M0 chính
là giá trị hàm số tại M0.
Tính chất 5. (Nguyên lý kẹp)
lim g(M) = lim h(M) = A
M →M 0
M →M 0
lim f(M) = A.
M→M0
r > 0, M S(M 0 , r) \ M 0 : g(M) f(M) h(M)
x 3 + y3
Ví dụ 1. Tính giới hạn sau lim 2
x →0 x
+ y2
y →0
Giải. Miền xác định D = R2\{O(0, 0)}.
Vì
y3
x3
y3
x3
x 3 + y3
x3
y3
0 2
2
+ 2
=
+ 2
+ 2 = |x| + |y|
x + y2
x + y2
x + y 2 x2 + y2
y
x + y2
x2
Mà
lim
(x,y)→(0, 0)
(| x | + | y |) = 0
Do đó, theo Nguyên lý kẹp, ta có
x 3 + y3
x 3 + y3
lim
=
0
→
= 0.
(x,y)→(0, 0) x 2 + y 2
(x,y)→(0, 0) x 2 + y 2
lim
x 3 + y3
x+y
Cách 2: − ( x + y ) 2
x + y2
x 3 + y3
2
x +y
2
x 3 + y3
2x y
vì x 2 + y 2 2xy ????
x 4 -3y3
a)lim 2
x →0 x + y 2
y →0
x y3
xy3
xy3
= 2
2 = xy
x 2 + y2
x + y2
y
xy 2
b)lim 2
x →0 x + y 4
y→0
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú