Quản trị tài chính UEH - Định giá chứng khoán
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH
Quản trị tài chính
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu này cung cấp kiến thức về định giá chứng khoán, đặc biệt là trái phiếu. Nội dung bao gồm phân loại trái phiếu và các thuật ngữ liên quan.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG VII ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN 1 Quản Trị Tài Chính 11/12/18 1. TRÁI PHIẾU ! Trái phiếu (Bond): ! là công cụ của nợ dài hạn/ chứng từ có giá ! do tổ chức/ người phát hành bán cho nhà đầu tư để huy động nợ dài hạn ! với cam kết phải thanh toán cho người giữ trái phiếu (trái chủ) một khoản lãi xác định hàng năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn 2 Quản Trị Tài Chính 11/12/1
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG VII
ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
1
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
1. TRÁI PHIẾU
! Trái phiếu (Bond):
! là công cụ của nợ dài hạn/ chứng từ có giá
! do tổ chức/ người phát hành bán cho nhà đầu tư để
huy động nợ dài hạn
! với cam kết phải thanh toán cho người giữ trái phiếu
(trái chủ) một khoản lãi xác định hàng năm cho đến
khi trái phiếu đáo hạn
2
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
1. TRÁI PHIẾU
Phân loại:
Căn cứ vào chủ thể phát hành:
1.
Trái phiếu chính phủ
! Trái phiếu kho bạc
! Trái phiếu đô thị
b. Trái phiếu doanh nghiệp
a.
Căn cứ vào kỳ hạn và cách thức trả lãi:
2.
Trái phiếu không có kỳ hạn
b. Trái phiếu có kỳ hạn:
! TP được hưởng lãi định kỳ (hàng năm, hàng 6 tháng)
! TP không được hưởng lãi định kỳ (hưởng lãi khi mua/ đáo
hạn)
a.
Căn cứ vào khả năng chuyển đổi:
3.
a.
b.
c.
3
Trái phiếu không chuyển đổi
Trái phiếu có thể chuyển đổi
Trái phiếu có điều khoản mua lại
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
1. TRÁI PHIẾU
Thuật ngữ:
! Mệnh giá trái phiếu (Par value) – M:
! giá trị bề mặt của trái phiếu
! giá trị mà tổ chức/ người phát hành sẽ phải thanh
toán cho người giữ trái phiếu khi đến kỳ đáo hạn
! Ngày đáo hạn:
! ngày trái phiếu hết hạn được thanh toán
! Lãi suất huy động (KD):
! là lãi suất mà tổ chức/ người phát hành hứa sẽ
thanh toán cho trái chủ.
! không đổi cho đến kỳ đáo hạn
4
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
1. TRÁI PHIẾU
Thuật ngữ (tt):
! Lãi suất thị trường (KDM):
! thị giá của lãi suất huy động/vay vốn
! được hình thành trên thị trường vốn theo quan hệ
cung cầu vốn
! thay đổi theo nhu cầu thị trường
! Lãi thanh toán (INT):
! khoản tiền thanh toán đinh kỳ của tổ chức/ người
phát hành trái phiếu phải trả cho người giữ/ mua
trái phiếu khi đến kỳ đáo hạn
INT = M * KD
5
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
6
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
2. ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
2.1 Trái phiếu có kỳ hạn hưởng lãi định kỳ hàng năm
[Hiện giá Dòng TN] [Hiện giá Mệnh giá]
7
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
Ví dụ 1:
Hãy định giá trái phiếu có mệnh giá là $1,000; thời gian đáo
hạn là 15 năm, lãi suất huy động vốn là 10%. Giả sử rằng
tại thời điểm phát hành trái phiếu, lãi suất thị trường của
các trái phiếu cùng nhóm rủi ro với trái phiếu phát hành là
10%.
Hướng dẫn:
INT = $1,000 * 10% = $100
Vb = 100/(1+10%)1 + 100/(1+10%)2 + 100/(1+10%)3 + ...
+ 100/(1+10%)15 + 1,000/(1+10%)15
= $ 1,000
! Vb = M (Trái phiếu bán bằng mệnh giá)
8
Quản Trị Tài Chính
11/12/18
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú