TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu Slide Vĩ Mô C7 cung cấp kiến thức về lạm phát và thất nghiệp trong kinh tế vĩ mô. Nội dung bao gồm lý thuyết và bài tập thực hành.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG 7 LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP Th.S Thi Thị Mỹ Duyên duyenttm@uel.edu.vn 1 NỘI DUNG I. LẠM PHÁT II. THẤT NGHIỆP III. MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP 2 I. LẠM PHÁT 1. Các khái niệm Karl Marx: “Lạm phát là sự phát hành tiền mặt quá lố”. V.I Lenin: “ Lạm phát là sự thừa ứ tiền giấy trong kênh lưu thông”. Milton Friedman: “ Lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là một hiện
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG 7
LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
Th.S Thi Thị Mỹ Duyên
duyenttm@uel.edu.vn
1
NỘI DUNG
I. LẠM PHÁT
II. THẤT NGHIỆP
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT VÀ
THẤT NGHIỆP
2
I. LẠM PHÁT
1. Các khái niệm
Karl Marx: “Lạm phát là sự phát hành tiền mặt quá lố”.
V.I Lenin: “ Lạm phát là sự thừa ứ tiền giấy trong
kênh lưu thông”.
Milton Friedman: “ Lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là
một hiện tượng tiền tệ”.
=> Lạm phát là hiện tượng tiền giấy dư
thừa so với yêu cầu cần thiết.
3
Làm thế nào nào để biết lượng tiền giấy cần
thiết là bao nhiêu?
Dựa vào quan điểm phát hành tiền.
(1) Quan điểm cổ điển: Tiền giấy phát hành =
Lượng quý kim dự trữ
(2) Quan điểm hiện đại: M.V = P.Q => M = P.Q/V
4
Biểu hiện lạm phát trong thực tế :
Lạm phát (Inflation): là tình trạng mức giá
chung của nền kinh tế tăng liên tục trong một
khoảng thời gian nhất định.
=> Sức mua tiền bị giảm
Mức giá chung (general price): mức giá
trung bình của tất cả hàng hóa và dịch vụ trong
nền kinh tế ở thời kỳ này so với thời kỳ gốc.
5
Giảm phát là hiện tượng mức giá chung của
các hàng hóa và dịch vụ giảm xuống trong thời
gian nhất định.
Thiểu phát là hiện tượng xảy ra khi lạm phát
thực tế nhỏ hơn lạm phát dự kiến.
6
2. Đo lường lạm phát
a. Cách đo lường lạm phát
Chỉ số giá năm (t) − Chỉ số giá năm (t −1)
Tỷ lệ lạm phát =
x 100%
Chỉ số giá năm (t −1)
Chỉ số giá là chỉ số phản ánh mức giá ở một
thời điểm nào đó bằng bao nhiêu phần trăm so
với thời điểm trước hay so với thời điểm gốc.
7
Ví dụ:
Năm 2023: chỉ số giá là 100%
Năm 2024: chỉ số giá là 106%
Tính tỷ lệ lạm phát năm 2024 so với 2023?
Tỷ lệ lạm phát = (106 % - 100%)/100% = 6%
8
b. Các loại chỉ số giá
(1) Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price
Index): đo lường biến động của mức giá trung
bình của kỳ hiện hành so với kỳ gốc.
Đây là mức giá trung bình của tất cả các
hàng hóa dịch vụ thông thường một hộ gia
đình có thể sử dụng.
9
Chỉ số giá tiêu dùng VN
Rổ hàng hóa gồm 572 mặt hàng: chia làm 11 nhóm.
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Nhóm hàng (quyền số)
Ăn uống, dịch vụ
Đồ uống thuốc lá
May mặc, mũ nón, giày dép
Nhà ở và vật liệu xây dựng
Thiết bị và đồ dùng gia đình
Thuốc và dịch vụ y tế
Giao thông
Bưu chính viễn thông
Giáo dục
Văn hóa giải trí và du lịch
Hàng hóa và dịch vụ khác
Tỷ lệ
39.93%
4.03%
7.28%
10.01%
8.65%
5.6%
8.87%
2.72%
5.72%
3.83%
3.34%
10
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú