MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Sơ đồ tư duy Triết học 2
Tất cả

Sơ đồ tư duy Triết học 2

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Triết học

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu Sơ đồ tư duy Triết học 2 cung cấp cái nhìn tổng quan về triết học và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội. Đây là tài liệu lý thuyết hữu ích cho sinh viên ngành Triết học.

Nội dung trích xuất cho SEO

Chương 1 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1. Khái lược về triết học 2. Vấn đề cơ bản của triết học Khái niệm Nội dung vấn đề cơ bản của triết học Nguồn gốc ra đời Đối tượng của triết học trong lịch sử Triết học hạt nhân lý luận của thế giới quan 3. Biện chứng và siêu hình TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ

Xem thêm nội dung trích xuất
Chương 1 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1. Khái lược về triết học 2. Vấn đề cơ bản của triết học Khái niệm Nội dung vấn đề cơ bản của triết học Nguồn gốc ra đời Đối tượng của triết học trong lịch sử Triết học hạt nhân lý luận của thế giới quan 3. Biện chứng và siêu hình TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác Lênin 2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin Điều kiện lịch sử Khái niệm triết học Mác Lênin Khái niệm Những thời kỳ chủ yếu Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học Giai đoạn V.I. Lênin Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác Lênin Chức năng của triết học Mác Lênin 3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay TGQ, PPL khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn Cơ sở TGQ, PPL khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc CMKH&CN hiện đại phát triển mạnh mẽ Cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC - Khái niệm: hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy 1. Khái lược về triết học - Nguồn gốc ra đời: + Nguồn gốc nhận thức: Sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát + Nguồn gốc xã hội: sự phân công lao động xã hội, xuất hiện giai cấp - Đối tượng của triết học trong lịch sử: tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của TN, XH & TD -Triết học - hạt nhân lý luận của TGQ + TGQ là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó + Triết học đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người và xã hội loài người 2. Vấn đề cơ bản của triết học - Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy + Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? + Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? - Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm + CNDV: vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức. Hình thức: CNDV chất phác, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng. + CNDT: ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái có trước giới tự nhiên. Hình thức: CNDT khách quan, CNDT chủ quan. -Thuyết khả tri và thuyết bất khả tri + Thuyết khả tri: khẳng định khả năng nhận thức của con người + Thuyết bất khả tri: phủ nhận khả năng nhận thức của con người - Khái niệm: + PPSH: thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời, trạng thái tĩnh, nguyên nhân biến đổi nằm ở bên ngoài - PPBC: nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có, vận động phát triển của nó. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử: Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật 3. Biện chứng và siêu hình - Điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác : + Điều kiện kinh tế - xã hội: Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp; xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách một lực lượng chính trị - xã hội độc lập; Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản + Nguồn gốc lý luận và KHTN: Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và các thành tựu vĩ đại của KHTN (định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa của Charles Darwin) + Nhân tố chủ quan: Hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi của C. Mác và Ph. Ăngghen, lập trường giai cấp công nhân và tình cảm đặc biệt của hai ông đối với nhân dân lao động, hòa quyện với tình bạn vĩ đại của hai nhà cách mạng Sự ra đời và phát triển của triết học Mác Lênin - Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác + Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1841 - 1844) + Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (1844-1848) + Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học (1848 - 1895) - Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện + Khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng + Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học + Bổ sung những đặc tính mới vào triết học, sáng tạo ra một triết học chân chính khoa học - triết học DVBC - Giai đoạn V.I. Lênin trong sự phát triển triết học Mác + Thời kỳ 1893 - 1907, V.I. Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác nhằm thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất. + Thời kỳ 1907 - 1917 là thời kỳ V.I. Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa. + Thời kỳ 1917 - 1924 là thời kỳ V.I. Lênin tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội. +Thời kỳ từ năm 1924 đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục được các ĐCS và công nhân bổ sung, phát triển Khái niệm triết học Mác - Lênin Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới. Đối tượng và chức năng của triết học Mác Lênin Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin + Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. + Triết học Mác - Lênin xác định đối tượng nghiên cứu của mình bao gồm không chỉ những quy luật phổ biến của tự nhiên nói chung, mà còn bao gồm cả các quy luật phổ biến của lịch sử xã hội. + Với triết học Mác - Lênin thì đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể đã được phân biệt rõ ràng Chức năng của triết học Mác – Lênin - Chức năng thế giới quan + Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan. + Thế giới quan duy vật biện chứng có vai trò đặc biệt quan trọng định hướng cho con người nhận thức đúng đắn thế giới hiện thực + Thế giới quan duy vật biện chứng còn giúp con người hình thành quan điểm khoa học định hướng mọi hoạt động, từ đó xác định thái độ và cả cách thức hoạt động của mình. + Thế giới quan duy vật biện chứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người. - Chức năng phương pháp luận + Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu. + Triết học Mác - Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn. + Vai trò phương pháp luận duy vật biện chứng: phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa, trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; giúp con người phát triển tư duy khoa học, đó là tư duy ở cấp độ phạm trù, quy luật; CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT LÝ LUẬN NHẬN THỨC Biện chứng khách quan Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng Biện chứng chủ quan Nguồn gốc, bản chất của nhận thức Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Các cặp phạm trù cơ bản của Phép biện chứng duy vật Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Chân lý Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Nội dung của phép biện chứng duy vật Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C. Mác về phạm trù vật chất - Chủ nghĩa Duy tâm: thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng. - Chủ nghĩa duy vật: thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất PHẠM TRÙ VẬT CHẤT Tư tưởng C. Mác và Ph. Ăngghen về vật chất -Phân biệt vật chất với tính cách là một phạm trù của triết học với bản thân các sự vật, hiện tượng cụ thể của thế giới vật chất. - Phạm trù vật chất là kết quả của con đường trừu tượng hóa của tư duy con người về các sự vật, hiện tượng có thể cảm biết được bằng các giác quan - Phạm trù vật chất là sự tóm tắt, tập hợp những thuộc tính chung của tính phong phú, muôn vẻ nhưng có thể cảm biết được bằng các giác quan của các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất. Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác Phương thức tồn tại của vật chất Vận động là cách thức tồn tại, đồng thời là hình thức tồn tại của vật chất; không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất. Tính thống nhất vật chất của thế giới - Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới - Thế giới thống nhất ở tính vật chất

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu Sơ đồ tư duy Triết học 2 được thiết kế nhằm giúp sinh viên hiểu rõ về triết học và các vấn đề cơ bản của nó. Nội dung tài liệu bao gồm khái niệm triết học, nguồn gốc ra đời, đối tượng nghiên cứu và những vấn đề cốt lõi như mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến triết học Mác - Lênin, sự ra đời và phát triển của nó, cùng với vai trò quan trọng trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam. Các khái niệm như chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, và các hình thức biện chứng cũng được phân tích chi tiết.

Đối tượng sử dụng tài liệu này là sinh viên ngành Triết học, giảng viên và những ai quan tâm đến việc nghiên cứu triết học và ứng dụng của nó trong thực tiễn xã hội.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.