Tài chính doanh nghiệp UEH - Bài tập tổng hợp
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH
Tài chính doanh nghiệp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài chính doanh nghiệp UEH - Bài tập tổng hợp cung cấp kiến thức cơ bản về quản trị tài chính trong công ty cổ phần và doanh nghiệp phi lợi nhuận. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành tài chính.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Bài tổng hợp Câu 1. Vấn đề đại diện: Ai là người sở hữu công ty cổ phần. Mô tả quy trình mà ở đó người sở hữu kiểm soát nhà quản trị công ty. Hãy cho biết lý do chính trong đó mối quan hệ đại diện tồn tại trong hình thức công ty cổ phần? Trong hoàn cảnh đó sẽ nảy sinh những vấn đề gì? Giải: Người sở hữu công ty cổ phần là các cổ đông
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Bài tổng hợp
Câu 1. Vấn đề đại diện: Ai là người sở hữu công ty cổ phần. Mô tả quy trình mà ở đó người
sở hữu kiểm soát nhà quản trị công ty. Hãy cho biết lý do chính trong đó mối quan hệ đại
diện tồn tại trong hình thức công ty cổ phần? Trong hoàn cảnh đó sẽ nảy sinh những vấn đề
gì?
Giải:
Người sở hữu công ty cổ phần là các cổ đông (các chủ sở hữu).
- Quy trình mà người sở hữu kiểm soát vấn đề quản trị tại công ty: Công ty cổ phần gồm 03
nhóm lợi ích riêng biệt: Các cổ đông (các chủ sở hữu), các thành viên hội đồng quản trị và
các viên chức quản lý của công ty (lãnh đạo cấp cao). Trong đó:
● Các cổ đông kiểm soát sẽ định hướng chiến lược phát triển, các chính sách và hoạt
động của công ty. Các cổ đông sẽ bầu ra một hội đồng quản trị, những người này sẽ
lựa chọn ban quản lý cấp cao cho công ty.
● Các thành viên của ban quản lý cấp cao làm việc như những viên chức của công ty và
quản lý hoạt động công ty sao cho mang lại lợi tốt nhất cho cổ đông.
- Lý do chính để mối quan hệ đại diện tồn tại trong hình thức công ty cổ phần là: Tách biệt
giữa quyền sở hữu vào quyền quản lý đem lại cho công ty một số lợi thế so với loại hình công
ty tư nhân và công ty hợp danh.
● Quyền sở hữu trong công ty cổ phần được đại diện bởi cổ phần nên quyền sở hữu có
thể dễ dàng chuyển nhượng cho các chủ sở hữu mới, vì vậy không có hạn chế trong
khả năng chuyển nhượng, chuyển nhượng sở hữu của các cổ đông.
● Công ty cổ phần có đời sống vô hạn. Do cổ phần tách biệt với chủ sở hữu nên chủ sở
hữu qua đời hoặc rút vốn khỏi công ty cũng sẽ không ảnh hưởng đến sự tồn tại về mặt
pháp lý của công ty.
● Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn đầu tư của họ vào cổ phần của
công ty.
Trách nhiệm hữu hạn, dễ dàng chuyển nhượng vốn và đời sống vô hạn là những lợi thế chính
của loại hình công ty cổ phần. Những đặc điểm này sẽ nâng cao khả năng huy động vốn cho
công ty. Tuy nhiên trong tình huống này công ty cổ phần cũng có vấn đề xảy ra là Chính phủ
liên bang sẽ đánh thuế thu nhập doanh nghiệp đối với loại hình công ty cổ phần. Thuế này
không phải là thuế thu nhập cá nhân mà cổ đông phải trả trên thu nhập cổ tức mà họ nhận
được. Vì vậy các cổ động của công ty cổ phần sẽ bị đánh thuế 2 lần (thuế thu nhập cá nhân và
thuế doanh nghiệp).
Câu 2. Mục tiêu của doanh nghiệp phi lợi nhuận: Giả sử bạn là giám đốc tài chính cho
doanh nghiệp phi lợi nhuận (ví dụ một bệnh viện phi lợi nhuận). Theo bạn loại mục tiêu phù
hợp cho bệnh viện này là gì?
Giải:
Loại mục tiêu phù hợp cho bệnh viện này là tối đa hóa doanh thu bằng các cung cấp hàng hóa
hoặc dịch vụ với mức giá thấp nhất có thể. Vì doanh nghiệp phi lợi nhuận cũng có VCSH nên
mục tiêu phù hợp của doanh nghiệp này là tối đa hóa vốn chủ sở hữu.
Câu 3. Mục tiêu của doanh nghiệp: Hãy đánh giá ý kiến sau: Những nhà quản lý không nên
tập trung vào giá cổ phiếu hiện hành bởi vì làm như vậy sẽ dẫn tới việc quá chú trọng đến lợi
nhuận ngắn hạn (giá cổ phiếu tại thời điểm => ngắn hạn) mà hy sinh lợi nhuận trong dài hạn.
Giải:
Nhận định này là sai. Các nhà quản lý phải tập trung vào giá cổ phiếu để đem lại lợi nhuận
nhiều nhất cho cổ đông. Giá trị cổ phiếu hiện hành phản ánh những rủi ro, giá trị của dòng
tiền của hiện tại và tương lai. Mục tiêu quan trọng nhất của công ty là tối đa hóa giá cổ phiếu.
Nhà quản lý cần tập trung vào giá trị cổ phiếu hiện tại vì sẽ làm nền và cơ sở cho những lợi
nhuận trong dài hạn.
Câu 4. Đạo đức và mục tiêu công ty: Mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phiếu có xung đột với
các mục tiêu khác như tránh hành vi phi pháp hoặc vô đạo đức không? Đặc biệt, bạn có nghĩ
các vấn đề như an toàn của khách hàng và người lao động, môi trường và hàng hóa chung của
xã hội phù hợp với khuôn khổ này không? Hay những vấn đề này thường bị bỏ qua? Hãy đưa
ra một vài tình huống cụ thể để minh họa câu trả lời của bạn.
Giải:
Trong một số trường hợp mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phiếu có thể sẽ xung đột với các mục
tiêu khác về phi đạo đức, hành vi phạm pháp.
-
Đối với trường hợp đặc biệt, các mục tiêu về an toàn nhân sự và khách hàng, môi
trường, quyền lợi về xã hội cũng sẽ có xung đột với mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ
phiếu, bởi vì nó sẽ phát sinh thêm chi phí cho doanh nghiệp (trong khi tối đa hóa giá
trị cổ phiếu cần phải giảm thiểu chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp).
-
Ví dụ: Công ty cắt giảm tiền ăn trưa của nhân viên hoặc chế biến đồ ăn trưa từ những
thực phẩm kém chất lượng, hết hạn sử dụng. Hoặc công ty xả nước thải bẩn ra sông,
suối,... để giảm chi phí xử lý rác thải.
Câu 6. Vấn đề về đại diện: Giả sử bạn sở hữu cổ phiếu của một công ty. Giá trị hiện tại của
cổ phiếu là $25/cổ phần. Một công ty khác vừa công bố muốn mua công ty và sẵn sàng trả
35$/cổ phần để mua toàn bộ các cổ phiếu lưu hành. Những nhà quản trị tại công ty ngay lập
tức chống lại sự chào mua thù địch này. Như vậy, hành động của phía quản lý có thể xem là
hành động phục vụ cho lợi ích tốt nhất của phía cổ đông được hay không? Vì sao ?
Giải:
Hành động của phía nhà quản lý vừa là hành động phục vụ cho lợi ích của cổ đông vừa là
hành động bảo vệ lợi ích của nhà quản lý. Nếu phía nhà quản lý không đảm bảo được việc
tăng giá trị của công ty vượt giá dự thầu và không có giá dự thầu khác nào cao hơn thì việc
quản lý chống trả là hành động không phục vụ lợi ích của cổ đông.
Bởi vì, khi giá trị hiện tại của công ty bị định giá thấp hơn và được người có mong muốn thâu
tóm toàn bộ công ty mua lại thì khi đó nhà quản lý sẽ có nguy cơ bị sa thải. Vì vậy, họ phải
tìm cách phản đối và nâng cao giá trị cổ phiếu hiện hành của cty.
Câu 7. Vấn đề về đại diện và quyền sở hữu công ty: Quyền sở hữu công ty ở các nước
khác nhau trên thế giới rất khác nhau. Thông thường, các cá nhân sở hữu phần lớn cổ phiếu ở
các công ty cổ phần đại chúng ở Hoa Kỳ. Trong khi đó, tại Đức và Nhật Bản, ngân hàng và
các định chế tài chính lớn và các công ty khác lại sở hữu phần lớn cổ phiếu trong các công ty
đại chúng. Theo bạn, vấn đề đại diện trong trường hợp tại Đức và Nhật Bản sẽ trầm trọng hơn
hay ít trầm trọng hơn so với Hoa Kỳ?
Giải:
Vấn đề đại chúng trong trường hợp ở Đức và Nhật sẽ xảy ra ít mãnh liệt hơn Hoa Kỳ.
-
Ở Đức và Nhật: Những cổ đông lớn thường ít tham gia các giao dịch vì lợi ích riêng
cho mình. Đây là một trong những ưu điểm của phương pháp này. Vì vậy, họ là những
người lý tưởng nhất để kiểm soát người đại diện. Theo em, vấn đề đại chúng tại Đức
và Nhật sẽ xảy ra ít mãnh liệt hơn so với ở Mỹ. Bởi vì, khi các NĐT lớn sở hữu hầu
hết các cổ phần đại chúng, thì khi đó họ sẽ sẵn sàng tham gia và tác động đến quyết
định của nhà quản trị, hay cụ thể hơn họ sẽ sa thải các nhà quản trị tồi và cử ra người
đại diện mới do họ kiểm soát hay chính họ sẽ là người đại diện. Khi đó, các vấn đề
mâu thuẫn về lợi ích giữa nhà quản trị và cổ đông sẽ giảm thiểu hơn.
-
Ở Hoa Kỳ: Do có sự tách biệt về quyền sở hữu và quyền quản lý nên đây là nguyên
nhân dẫn đến vấn đề người quản lý có thể hành động theo lợi ích riêng của họ nhiều
hơn so với lợi ích của cổ đông. Để giải quyết vấn đề này, Hoa Kỳ có thể đưa ra các
chuẩn mực kế toán giúp chủ sở hữu có thể biết được tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty. Tuy nhiên, người quản lý có thể sử dụng các biện pháp gian lận khó có
thể phát hiện.
Câu 8. Vấn đề về đại diện và quyền sở hữu công ty: Trong những năm gần đây, các định
chế tài chính lớn như các quỹ hỗ trợ tương và quỹ hữu trí đã trở thành chủ sở hữu cổ phần lớn
ở Hoa Kỳ và những định chế này đang trở nên tham gia tích cực hơn trong các vấn đề của
công ty. Xu hướng này có hàm ý gì đối với vấn đề đại diện và sự kiểm soát của công ty.
Giải:
Trong những năm gần đây, các quỹ tài chính lớn như quỹ cộng đồng, quỹ hữu trí dần trở
thành các cổ đông lớn tại Mỹ, và chủ động gây ảnh hưởng đến hoạt động công ty. Điều này
có hàm ý gì về vấn đề đại diện và kiểm soát công ty cổ phần trong xu thế kể trên.
Khi các quỹ cộng động, quỹ hữu trí trở thành chủ sở hữu cổ phần lớn ở Hoa Kỳ thì sẽ làm
tăng vấn đề đại diện ở doanh nghiệp đó và các quỹ công cộng và quỹ hưu trí sẽ không tham
gia hoặc ít tham gia vào vấn đề quản trị doanh nghiệp, khi đó quyền kiểm soát doanh được
giao lại cho nhà quản trị là người không nắm hoặc nắm ít cổ phần doanh nghiệp, vì vậy mà
các nhà quản trị có nhiều động cơ hơn để điều hành doanh nghiệp theo mục đích riêng của
họ. Tuy nhiên, các định chế này (các quỹ hỗ tương và quỹ hưu trí) đang trở nên tham gia tích
cực hơn trong các vấn đề của công ty, điều này làm gia tăng sự kiểm soát của chủ sở hữu đối
với hoạt động của công ty, vì vậy sẽ làm giảm thiểu các tác động tiêu cực do vấn đề đại diện.
Câu 9. Chế độ lương thưởng của ban lãnh đạo: Những nhà phê bình đã cáo buộc rằng tiền
lương thưởng cho các nhà quản trị cấp cao ở Hoa Kỳ là quá cao và nên được giảm bớt. Ví dụ,
khi nói đến những tập đoàn lớn, Larry Ellison của công ty Oracle là một trong những giám
đốc điều hành có lương thưởng cao nhất, thu nhập vào khoảng 130 triệu đô la riêng năm
2010, và hơn 1 tỷ đô la trong thời gian từ năm 2006 tới 2010. Có thể xem mức lương thưởng
như vậy là quá lớn hay không? Để trả lời câu hỏi đó, một ngôi sao thể thao Tiger Woods,
người có thu nhập cao nhất trong ngành giải trí cũng như James Cameron và Oprah Winfrey,
và những người khác có thu nhập cao nhất trong lĩnh vực cụ thể thì có mức lương ít nhất là
bằng nếu không muốn nói là nhiều hơn rất nhiều.
Giải:
Mức lương thưởng như vậy là hoàn toàn hợp lý. Như chúng ta tìm hiểu, điều thực sự quyết
định sự giàu có của cổ đông là giá cổ phiếu. Mà chúng ta thấy rằng, nếu những nhà quản lý
cấp cao đưa ra những quyết định đúng đắn thì giá cổ phiếu của công ty sẽ tăng lên, tuy nhiên
nếu các nhà quản lý của công ty đưa ra quyết định sai lầm thì giá cổ phiếu sẽ giảm.
Như vậy, các chế độ lương thưởng cao sẽ giúp nhà quản lý hoạt động vì lợi ích của các cổ
đông nhiều hơn và có thể mang đến lợi nhuận nhiều hơn cho cổ đông. Nếu cắt giảm lương
thưởng sẽ làm mất đi động lực tối đa hóa giá trị cổ phiếu hiện hành. Và con số lương thưởng
mà những nhà quản lý này nhận được dựa trên mức độ lợi nhuận và sự thành công của doanh
nghiệp thì con số đó là không quá lớn. Doanh nghiệp có thành công và hoàn thành được
chiến lược, mục tiêu kinh doanh thì mới có thể đề ra con số thỏa đáng cho các nhà quản lý.
Câu 10. Mục tiêu của Quản trị Tài Chính: Tại sao mục tiêu của quản trị tài chính là tối đa
giá cổ phiếu hiện tại của công ty? Nói cách khác, tại sao mục tiêu không phải là tối đa giá cổ
phiếu ở tương lai?
Giải:
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu và nắm vai trò quan trọng nhất trong các
mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp. Cụ thể ở mục tiêu này các nhà quản trị hướng
đến tối đa hóa giá trị hiện tại của mỗi cổ phần đang lưu hành của doanh nghiệp. Nhờ vậy giúp
nâng cao được số tài sản mà doanh nghiệp sở hữu cũng như góp phần không nhỏ vào việc
giúp doanh nghiệp tạo một chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Giá trị cổ phiếu hiện hành là
nền tảng cho giá cổ phiếu trong tương lai. Tối đa hóa giá trị cổ phiếu hiện hành cũng giống
như tối đa hóa giá trị cổ phiếu tại bất kỳ thời điểm nào ở tương lai.
Ngoài ra, mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phiếu hiện hành còn có thể tránh được các vấn đề phá
sản, hoạt động kinh doanh không ổn định và không an toàn. Không có sự mơ hồ và không
nảy sinh vấn đề ngắn hạn so với dài hạn.
CHƯƠNG 2: CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ DÒNG TIỀN
(FINANCIAL STATEMENTS AND CASH FLOW)
1. Bài tập lý thuyết (Câu 1 - 10)
Câu 01. Tính thanh khoản: Đúng hay sai - Tất cả tài sản đều có tính thanh khoản ở một
mức giá nào đó. Giải thích.
Giải:
Đúng. Tính thanh khoản của tài sản chỉ tốc độ cũng như mức độ dễ dàng khi chuyển đổi tài
sản đó thành tiền mặt. Tài sản ngắn hạn gồm tiền mặt, và những tài sản mà sẽ chuyển thành
tiền trong vòng 1 năm kể từ ngày lập bảng cân đối kế toán là khoản mục tài sản có tính thanh
khoản cao nhất. Tài sản cố định và tài sản vô hình là khoản mục tài sản có tính thanh khoản
thấp nhất tức là khó và sẽ mất một thời gian khá dài để có thể chuyển đổi nó thành tiền.
Câu 02. Kế toán và dòng tiền: Tại sao các số liệu về d
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
1
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú