Tài liệu ôn tập những thuộc tính tâm lý - Tâm Lý Ứng Dụng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Tâm Lý Ứng Dụng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập về những thuộc tính tâm lý trong môn Tâm Lý Ứng Dụng, giúp sinh viên hiểu rõ về nhân cách, xu hướng, năng lực và tính cách.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 61649839 NHỮNG THUỘC TÍNH TÂM LÝ ĐIỂN HÌNH CỦA NHÂN CÁCH Nhân cách là một cấu trúc gồm 4 nhóm thuộc tính tâm lý điển hình: xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất. I. Xu hướng 1. Khái niệm - Xu hướng là những đặc điểm tâm lý của con người tới một mục tiêu nào đó, là hệ thống những nhân tố thúc đẩy bên trong quy định tính tích cực của cá nhân. - Xu hướng tồn tại tro
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 61649839
NHỮNG THUỘC TÍNH TÂM LÝ ĐIỂN HÌNH CỦA NHÂN CÁCH
Nhân cách là một cấu trúc gồm 4 nhóm thuộc tính tâm lý điển hình: xu hướng,
năng lực, tính cách, khí chất.
I. Xu hướng 1. Khái niệm
- Xu hướng là những đặc điểm tâm lý của con người tới một mục tiêu nào
đó, là hệ thống những nhân tố thúc đẩy bên trong quy định tính tích cực
của cá nhân.
- Xu hướng tồn tại trong từng giai đoạn phát triển của cá nhân 2. Xu
hướng được thể hiện qua
a) Động cơ
- Là yếu tố lôi kéo, thúc đẩy hoạt động của con người ngã theo chiều hướng nhất
định, là nguyên nhân của hành động, định hướng hành vi của cá nhân.
VD: Một người làm việc chăm chỉ muốn thăng tiến trong sự nghiệp và đạt được vị trí
quản lý. → Động cơ: khát vọng thành công và sự công nhận trong công việc.
b) Nhu cầu
- Là sự đòi hỏi tất yếu mà con người cảm thấy thỏa mãn để tồn tại và phát triển.
- Đặc điểm:
+) Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng. Khi nào nhu cầu gặp đối tượng có khả năng
thỏa mãn nó thì lúc đó nhu cầu trở thành động cơ thúc đẩy con người hoạt động
nhằm tới đối tượng.
+) Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương thức thỏa mãn nó quy
định.
+) Nhu cầu có tính chu kì.
+) Nhu cầu của con người khác xa về chất so với nhu cầu của con vật: nhu cầu của
con người mang bản chất xã hội.
- Theo A. Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo 5 bậc thang, từ
thấp đến cao. Khi nhu cầu ở bậc thấp được thỏa mãn thì con người sẽ xuất hiện
nhu cầu ở bậc cao hơn.
lOMoARcPSD| 61649839
→ Nhu cầu của con người rất đa dạng: nhu cầu vật chất gắn liền với sự tồn
tại của cơ thể như: nhu cầu ăn, ở, mặc.; nhu cầu tinh thần bao gồm: nhu cầu
nhận thức, nhu cầu thẩm mỹ, nhu cầu giao tiếp và nhu cầu hoạt động xã hội.
→ Khi nhu cầu được thỏa mãn, nó trở thành động cơ mạnh mẽ thúc đẩy hành
vi.
c) Hứng thú
- Là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa
đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân
trong quá trình hoạt động.
VD: Một người đam mê vẽ tranh và cảm thấy hứng thú mỗi khi được cầm cọ. →
Hứng thú này có thể xuất phát từ niềm yêu thích nghệ , sự sáng tạo, hay mong
muốn thể hiện bản thân.
d) Lý tưởng
- Là mục tiêu cao đẹp, hoàn chỉnh mà con người hướng tới.
- Lý tưởng là biểu hiện chung nhất, cao nhất của xu hướng. Mỗi người đều
có lý tưởng của mình và hành động theo lý tưởng đó.
- Lý tưởng tạo nên động cơ mạnh mẽ, thúc đẩy con người hoạt động. Nó
chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách.
lOMoARcPSD| 61649839
VD: Một người theo đuổi lý tưởng về công lý và quyền bình đẳng cho tất cả mọi
người, người đó có thể tham gia các hoạt động xã hội và tổ chức phi chính phủ
để theo đuổi lý tưởng này.
e) Thế giới quan
- Là hệ thống quan điểm của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác
định phương châm hành động của người đó.
- TGQ quyết định thái độ của con người đối với thế giới xung quanh, quyết
định những phẩm chất và phương hướng phát triển nhân cách.
VD: Một người có TGQ duy tâm tin rằng con người có thể sống hoà thuận với
tự nhiên, và mọi hành động của họ phải phục vụ lợi ích chung của cả xã hội và
hành tinh.
f) Niềm tin
- Là bộ phận cao nhất và phức tạp nhất của TGQ, là sự hoà quyện giữa
nhận thức, tình cảm và ý chí của cá nhân.
VD: Một người vào tôn giáo của mình và thực hành các nghi lễ tôn giao để tìm
kiếm sự bình an trong tâm hồn. → Niềm tin này có thể là niềm tin vào một đấng
tối cao hoặc vào một giáo lý cụ thể.
II.
Năng lực 1. Khái niệm
- Là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân, phù hợp với yêu cầu
đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó
đạt kết quả cao.
- Năng lực vừa là tiền đề vừa là kết quả của hoạt động.
2. Các mức độ của năng lực
Dựa vào tốc độ và chất lượng hoạt động, năng lực được chia thành ba mức độ:
- Năng lực: mức trung bình, thể hiện khả năng hoàn thành tốt một hoạt
động mà nhiều người có thể đạt được.
- Tài năng: mức cao hơn, thể hiện khả năng sáng tạo trong hoạt động.
- Thiên tài: mức cao nhất của năng lực, thể hiện sự kiệt xuất và hoàn thiện
vượt trội, thường chỉ thấy ở những vĩ nhân trong lịch sử.
3. Phân loại năng lực
Năng lực gồm hai loại: năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
- Năng lực chung: cần thiết cho nhiều lĩnh vực hoạt động, như học tập,
giao tiếp,... giúp con người đạt kết quả trong nhiều hoạt động khác nhau.
lOMoARcPSD| 61649839
- Năng lực chuyên biệt (chuyên môn): là sự kết hợp độc đáo các thuộc tính
phục vụ cho một lĩnh vực cụ thể, như toán học, văn học, hội họa, âm
nhạc, sư phạm...
Hai loại năng lực này luôn bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau.
4. Mối quan hệ giữa năng lực và tư chất, năng lực và thiên hướng, năng
lực và tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
a. Năng lực và tư chất:
Tư chất là đặc điểm bẩm sinh về sinh lý và thần kinh của cá nhân, tạo nền tảng
vật chất cho sự phát triển năng lực. Tuy nhiên, tư chất không quyết định trực
tiếp năng lực - năng lực hình thành và phát triển chủ yếu nhờ hoạt động tích cực
và môi trường xã hội thuận lợi. Trên cùng một tư chất, con người có thể phát
triển những năng lực rất khác nhau.
b. Năng lực và thiên hướng:
Thiên hướng là khuynh hướng yêu thích, nghiêng về một loại hoạt động nào đó.
Thiên hướng và năng lực thường song hành và phát triển cùng nhau; thiên
hướng mạnh mẽ có thể là dấu hiệu của năng lực đang hình thành.
c. Năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo:
Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là điều kiện cần để hình thành năng lực trong một lĩnh
vực, nhưng không đồng nhất với năng lực. Năng lực giúp con người tiếp thu tri
thức và kỹ năng nhanh hơn, đồng thời phát triển qua quá trình hoạt động. Giữa
năng lực và tri thức, kỹ năng, kỹ xảo tồn tại mối quan hệ thống nhất và biện
chứng.
III. Tính cách 1. Khái niệm
- Tính cách là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm hệ
thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi,
cử chỉ, cách nói năng tương tự.
2. Cấu trúc của tính cách
Tính cách có cấu trúc phức tạp, gồm hệ thống thái độ và hệ thống hành vi, cử
chỉ, cách nói năng.
- Hệ thống thái độ gồm bốn mặt:
+) Với tập thể và xã hội: thể hiện ở lòng yêu nước, tinh thần đổi mới, hợp tác
cộng đồng...
lOMoARcPSD| 61649839
+) Với lao động: thể hiện lòng yêu lao động, cần cù, sáng tạo, kỷ luật, tiết
kiệm...
+) Với mọi người: thể hiện lòng nhân ái, đoàn kết, chân thành, công bằng...
+) Với bản thân: thể hiện tính khiêm tốn, tự trọng, tinh thần tự phê bình.
- Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng là biểu hiện bên ngoài của hệ
thống thái độ. Người có tính cách tốt và nhất quán thì thái độ và hành vi
hòa hợp với nhau — trong đó, thái độ là nội dung chỉ đạo, còn hành vi là
hình thức thể hiện.
3. Một số nhóm tính cách phổ biến (theo MBTI)
Nhóm
Đặc điểm nổi
bật
Hành vi điển hình
Hướng
nội (I)
Tập trung vào
thế giới bên
trong
Thích không gian
riêng, suy nghĩ trước
khi nói
Hướng
ngoại
(E)
Tập trung vào
thế giới bên
ngoài
Hoạt động nhiều, nói
nhiều hơn suy nghĩ
Cảm
nhận
(S)
Thích thông
Chú ý chi tiết, làm
tin cụ thể, thực việc tuần tự
tế
Trực
Tư duy ý
giác (N) tưởng, trừu
tượng
Nhìn thấy viễn cảnh,
suy nghĩ sáng tạo
Điểm
mạnh
Điểm hạn chế
Dễ bị hiểu là
Tập
trung, sâu lạnh lùng
sắc
Cởi mở,
giao tiếp
tốt
Dễ bốc đồng
Thực tế, Khó thích ứng
chắc chắn
khi thay đổi
nhanh
Tư duy
đổi mới
Dễ thiếu thực
tế
Thiếu tinh tế
trong giao tiếp
Lý trí
(T)
Quyết định
dựa trên lý lẽ
Công bằng, phân tích Rõ ràng,
tốt
logic
Cảm
xúc (F)
Quyết định
dựa trên cảm
xúc
Quan tâm cảm nhận
người khác
Dễ cảm xúc chi
Thấu
phối
hiểu,
đồng cảm
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú