Tài liệu ôn thi - Cô Vũ Kim Dung - Kinh doanh quốc tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh doanh quốc tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn thi môn Kinh doanh quốc tế của cô Vũ Kim Dung cung cấp kiến thức về toàn cầu hóa, hệ thống chính trị và văn hóa. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên FTU.
Nội dung trích xuất cho SEO
KINH DOANH QUỐC TẾ - CÔ VŨ KIM DUNG CHƯƠNG 1: TOÀN CẦU HÓA 1. “Toàn cầu hoá”: Định nghĩa và biểu hiện - Toàn cầu hoá nói đến sự thay đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau của nền kinh tế thế giới (Hill, 2014) ... biểu hiện qua sự tăng lên trong dòng dịch chuyển xuyên quốc gia của ba thực thể chính: hàng hoá và dịch vụ, vốn và tri thức (know-how) - Toàn cầu hoá là một qu
Xem thêm nội dung trích xuất
KINH DOANH QUỐC TẾ - CÔ VŨ KIM DUNG
CHƯƠNG 1: TOÀN CẦU HÓA
1. “Toàn cầu hoá”: Định nghĩa và biểu hiện
- Toàn cầu hoá nói đến sự thay đổi theo hướng hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau của nền kinh tế thế giới (Hill,
2014) ... biểu hiện qua sự tăng lên trong dòng dịch chuyển xuyên quốc gia của ba thực thể chính: hàng hoá và dịch
vụ, vốn và tri thức (know-how)
- Toàn cầu hoá là một quá trình trong đó thị trường và sản phẩm ở các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau nhờ
sự trao đổi năng động về hàng hóa, dịch vụ, tài chính và công nghệ (OECD)
- Phân biệt quốc tế hóa và toàn cầu hóa:
+ Quá trình Toàn cầu hoá: Bao gồm cả sự mở rộng về mặt địa lý của các hoạt động kinh tế (giống như quốc
tế hoá) và cả sự khác nhau về mặt chất lượng giữa sự liên kết của các hoạt động phân tán quốc tế.
+ Quá trình Quốc tế hoá: sự mở rộng của các hoạt động kinh tế giữa các quốc gia, phát triển về mặt số lượng
- Toàn cầu hoá thị trường nói đến sự sáp nhập mang tính lịch sử của các thị trường quốc gia riêng biệt và tách rời
nhau thành một thị trường khổng lồ toàn cầu
+ Việc dỡ bỏ các rào cản thương mại xuyên biên giới làm cho hoạt động mua bán quốc tế trở nên dễ dàng
+ Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng tại các quốc gia khác nhau bắt đầu hội tụ theo các tiêu chuẩn toàn
cầu.
+ Đối với nhiều doanh nghiệp, chỉ có duy nhất một thị trường toàn cầu
- Toàn cầu hoá sản xuất: Là xu hướng các công ty phân tán các bộ phận trong quy trình sản xuất tới nhiều địa điểm
khác nhau trên toán thế giới để khai thác lợi thế do sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các
yếu tố sản xuất.
+ Các doanh nghiệp cạnh tranh một cách hiệu quả hơn thông qua việc hạ thấp toàn diện cơ cấu chi phí hoặc
cải thiện chất lượng hay tính năng sản phẩm của họ.
2. Động lực của toàn cầu hóa
a) Cắt giảm các rào cản thương mại và đầu tư
- Số lượng các hiệp định thương mại tự do tăng lên:
+ ‘Toàn cầu’ : GATT => World Trade Organization (từ năm 1994)
+ ‘Khu vực’ : EU, NAFTA, ASEAN, Mercosur, APEC,…
+ “Song phương”: ra tăng số lượng các hiệp định song phương
b) Vai trò của sự thay đổi công nghệ:
- Công nghệ vận tải: Việc vận chuyển hàng hoá và con người vòng quanh thế giới trở nên nhanh hơn, dễ dàng hơn
và rẻ hơn
- Container: tàu container Emma Maersk là tàu container lớn nhất, có thể mang ~ 300tr kg, sức chứa của container
thường được đo bằng đơn vị TEU
- Cuộc cách mạng ICT:
+ Phát triển mạnh từ giữa những năm 90
+ Bộ vi xử lý & kỹ thuật viễn thông
+ Internet và World Wide Web
+ Chi phí liên lạc toàn cầu giảm mạnh - nhờ tiến bộ công nghệ và gia tăng cạnh canh (do bãi bỏ độc quyền)
+ Việc lưu chuyển thông tin dễ dàng hơn và taọ điều kiện cho các TNCs (Công ty xuyên quốc gia) kiểm soát
và phối hợp các hoạt động toàn cầu
- Các yếu tố thúc đẩy toàn cầu hóa
+ Phát triển của công nghệ
+ Tự do hóa thương mại xuyên biên giới và di chuyển tài nguyên
+ Phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh quốc tế
+ Áp lực tiêu dùng ngày càng tăng
+ Gia tăng cạnh tranh toàn cầu
+ Thay đổi tình hình chính trị
+ Mở rộng hợp tác xuyên quốc gia
- Quan điểm của những nhà Toàn cầu hóa (Hyper – globalists): “Tính toàn cầu” (Globality) – Đích đến cuối cùng
của Toàn cầu hoá
+ Sự dịch chuyển quan trọng trong môi trường cạnh tranh toàn cầu
+ ‘Cạnh tranh với tất cả mọi người từ bất cứ nơi đâu’. Thương mại toàn cầu
+ Quyền lực chuyển từ Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản sang Trung Quốc, Ấn Độ và các nền kinh tế đang phát triển
nhanh khá
- Khu vực hóa KHÔNG PHẢI toàn cầu hóa
CHƯƠNG 2: SỰ KHÁC BIỆT QUỐC GIA VỀ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
- Hệ thống chính trị là hệ thống quyền lực của 1 quốc gia
- Hệ thống chính trị của một quốc gia sẽ định hình các hệ thống kinh tế và pháp luật (Charles.W.Hills)
- Hệ thống chính trị gồm: Chính phủ, các đảng phái, cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, các đoàn thể, các liên
minh thương mại
- 2 khía cạnh của hệ thống chính trị: Chủ nghĩa tập thể (Chuyên chế) >< Chủ nghĩa cá nhân (Dân chủ)
- Các hệ thống pháp luật:
+ Thông luật: Luật về các tập quán (US, UK)
+ Dân luật: Luật dân sự (80 quốc gia)
+ Luật thần quyền: Luật dựa trên giáo huấn về tôn giáo
* Câu hỏi: Bích Phương Computer Corporation đang xem xét khả năng xây dựng một cơ sở sản xuất mới ở nước
ngoài để giảm chi phí lao động và sản xuất. Bộ phận pháp lý của Bích Phương đã đưa ra một số vấn đề liên quan đến
hai quốc gia là ứng cử viên hàng đầu cho cơ sở mới. Hệ thống pháp luật của Quốc gia A dựa trên Civil Law, trong
khi hệ thống pháp luật của Quốc gia B dựa trên Common Law. Ngoài hệ thống pháp luật của hai quốc gia, tất cả các
khía cạnh khác hầu như giống hệt nhau. Các chuyên gia pháp lý của Bích Phương phải xác định hệ thống nào sẽ có
lợi nhất cho Bích Phương về lâu dài. Câu nào sau đây ủng hộ Quốc gia B hơn Quốc gia A?
A) Các quy tắc và nguyên tắc tạo thành điểm khởi đầu cho lý luận pháp lý và thực thi công lý.
B) Tính linh hoạt của Common Law cho phép giải thích tư pháp trong những trường hợp đặc biệt.
C) Các quốc gia Common Law quản lý công lý dựa trên một bộ quy tắc có cấu trúc.
D) Các luật chủ yếu có nguồn gốc lập pháp và dựa trên các luật được thông qua bởi các cơ quan lập pháp quốc gia
và địa phương.
- Hệ thống kinh tế là một cơ chế liên quan đến sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ. Nó bao gồm
các cấu trúc và các quá trình hướng dẫn phân bố các nguồn lực và hình thành nguyên tắc hoạt động kinh doanh trong
một đất nước.
- Các hệ thống kinh tế:
+ Kinh tế thị trường: Hệ thống kinh tế trong đó sự tương tác giữa bên cung và cầu xác định mức sản lượng
hàng hóa và dịch vụ được sản xuất
+ Kinh tế chỉ huy: Hệ thống kinh tế trong đó Chính phủ sẽ lên kế hoạch những hàng hóa và dịch vụ mà quốc
gia sẽ sản xuất cũng như số lượng và giá bán các sản phầm, dịch vụ đó
+ Kinh tế hỗn hợp: Một số lĩnh vực kinh tế sẽ do tư nhân sở hữu và theo cơ chế thị trường tự do, những lĩnh
vực khác cơ bản thuộc sở hữu Nhà nước và chính phủ lập kế hoạch
- Tại sao phải nghiên cứu môi trường kinh tế:
+ Phân tích môi trường kinh tế chi phối quyết định lựa chọn quốc gia kinh doanh của nhà đầu tư
+ Chưa có tổ chức nào đánh giá toàn bộ môi trường kinh doanh của các nước
+ Thực trạng của nền kinh tế có tác động trực tiếp tới DN. Do đó, DN cần nghiên cứu đề định vị những thay
đổi, xu hướng và chiến lược của mình
- Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế:
+ GNP/GNI: Tổng sản phẩm/thu nhập quốc dân
+ GDP: Tồng sản phầm quốc nội
+ Thu nhập bình quân đầu người: GNP/người hoặc GDP/người
+ Ngang giá sức mua: PPP
+ HDI: chỉ số phát triền con người
CHƯƠNG 3: SỰ KHÁC BIỆT VỀ VĂN HÓA
- Tại sao cần hiểu biết về đa văn hóa:
+ Có nền tảng văn hóa từ đó xây dựng hệ giá trị cho bản thân, có kiến thức hiểu biết đa văn hóa để thấu hiều
bản thân và người khác.
+ Hiều được văn hoá của một quốc gia ảnh hưởng đến thông lệ kinh doanh tại nước đó như thể nào.
+ Ra được những quyết định phù hợp trong kinh doanh, cuộc sống hay xử lý tình huống.
1) Văn hóa và các yêu tố cấu thành văn hóa
- Theo cách hiểu thông thường: Văn hóa là các đặc trưng trong cuộc sống, đặc biệt là các phong tục tập quán, và
niềm tin của một nhóm người cụ thể trong thời kỳ cụ thể
- Theo UNESCO: "Văn hóa là tổng thề sống động các hoạt động và sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại. Qua
các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu những yếu
tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc".
- KN của Edward Burnett Tylor: "Văn hóa là một tập hợp bao gồm: kiến thức, niềm tin, nghệ thuật, đạo đức, luật
pháp, phong tục, và bất kỳ những phẩm chất, thói quen nào mà con người có được với tư cách là một thành viên
trong xã hội."
- KN của Geert Hofstede: "Văn hóa là lập trình trí tuệ” (Culture as Mental Programming)
- KN của Charles W.L.Hill: "Văn hoá là hệ thống những giá trị và chuẩn mực được chia sẻ giữa một nhóm người.
Sự kết hợp tổng thể của giá trị và chuần mực sẽ cầu thành nên đặc trưng văn hoá của nhóm người đó."
- Quan điểm của chủ tịch HCM: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát
minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt
hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa"
- ĐN Văn hóa hiện đại: Văn hóa là những điềm tương đồng về cách sống của một nhóm người bao gồm cả những
sản phẩm vật chất và phi vật chất (giá trị, niềm tin và chuần mực) được lưu truyền trong một xã hội cụ thể từ đời này
sang đời khác.
➔ Văn hóa là một hệ thống các giá trị và chuẩn mực được một cộng đồng người cùng chia sẻ và khi kết hợp lại sẽ
tạo nên lối sống.
- Giá trị là những quan niệm mang tính trừu tượng về những thứ mà một cộng đồng tin là tốt, là đúng, và mong
muốn thực hiện hoặc có được.
- Chuần mực: là những quy định và quy tắc xã hội đặt ra những hành vi ứng xử phù hợp và đúng mực trong những
tình huống, trường hợp cụ thề.
+ Là những thông lệ xã hội chi phối hành vi của người này với người khác, và có thề chia thành: lề thói và
tập tục.
- Lề thói:
+ Là những quy tắc và chuần mực mà nếu vi phạm sẽ ít gây ra những hậu quả về đạo đức nghiêm trọng.
+ Là những quy ước xã hội liên quan đến những thứ như phong cách ăn mặc hay ứng xử phù hợp trong
những tình huống, trường hợp cụ thể. Cá nhân vi phạm lề thói có thể bị coi là lập dị, không bị coi là ác và
xấu, thường chỉ bị cảnh báo hay khiền trách.
- Tập tục:
+ Là những chuần mực được xem là trung tâm/tâm điềm vận hành xã hội và các hoạt động xã hội.
+ Tập tục có tầm quan trọng và ý nghĩa đạo đức lớn hơn nhiều so với lề thói. Vi phạm những tập tục sẽ dẫn
đến sự trừng phạt nghiêm trọng.
+ Trong nhiều xã hội, nhiều luật đã được ban hành để xử lý, hạn chế sự vi phạm tập tục.
+ Tập tục có thể bao gồm cáo buộc chống lại: hành vi trộm cắp, loạn luân, ngoại tình, giết người, ăn thịt đồng
loại...
- Các yếu tố cấu thành văn hóa:
+ Ngôn ngữ
+ Tôn giáo
+ Cấu trức xã hội
+ Triết lý kinh tế - chính trị
+ Giáo dục
+ Mỹ học
a) Ngôn ngữ
- Có khoảng 3000 ngôn ngữ và khoảng 10,000 thổ ngữ trên toàn thế giới
- Ngôn ngữ có thể trở thành một vũ khí hiệu quả
- Ngôn ngữ là cửa sổ nhìn ra văn hoá của một xã hội
- Hiểu được ngôn ngữ lời nói và ngôi ngữ cử chỉ là những kỹ năng cần thiết cho người kinh doanh
- Ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới: (1) Tiếng Anh, (2) Tiếng Trung, (3) Hindi
b) Cấu trúc xã hội
- Cấu trúc chính là cơ cầu xã hội cơ bản của một xã hội. Sự khác biệt về văn hoá ở yếu tổ này có thể được hiều theo
hai khía cạnh sau:
+ Mức độ nhìn nhận vị trí của cá nhân và tập thề trong một xã hội (điền hình khác biệt giữa các quốc gia
phương Tây và xã hội khác)
+ Mức độ phân tầng của xã hội thành giai cấp (classes) hay đẳng cấp (caste)
- Sự phân tầng xã hội:
+ Mọi xã hội đều bị phân tầng theo một cơ sở thứ bậc thành các thành phần trong xã hội (hay gọi là tầng lớp
xã hội).
+ Việc phân định các cấp bậc trong xã hội dựa trên các yếu tổ như nguồn gốc gia đình, nghề nghiệp và thu
nhập.
+ Sự dịch chuyền xã hội: chỉ phạm vi mà các cá nhân có thể di chuyền khỏi một tầng lớp mà từ đó họ được
sinh ra
- Hệ thống đẳng cấp và giai cấp:
+ Hệ thống đẳng cấp (caste system) là một hệ thống phân tầng khép kín trong đó vị trí xã hội được quyết định
bởi gia đình mà người đó được sinh ra, không thể thay đổi vị thế xã hội của mình.
+ Hệ thống giai cấp (class system) là một hệ thống phân tầng mở, sự dịch chuyển xã hội có thể xảy ra, trong
đó vị trí của một con người có thể thay đổi dựa vào nỗ lực, cố gắng, sự thành công hay may mắn.
- Ý thức giai cấp:
+ Sự phân cấp trong một xã hội trở nên quan trọng nếu nó ảnh hưởng và tác động đến hoạt động của các tổ
chức kinh doanh.
+ Ý thức giai cấp thề hiện xu hướng mà mọi người nhận thức bản thân dựa trên xuất thân giai cấp của mình,
điều này định hình các mối quan hệ của họ với thành viên của các tầng lớp khác.
- Hệ thống đạo đức và tôn giáo:
+ Hệ thống đạo đức là một tập hợp các nguyên tắc hoặc giá trị đạo đức định hình và dẫn dắt hành vi của con
người. Đa số các hệ thống đạo đức trên thế giới là sản phẩm của tôn giáo.
+ Tôn giáo là một hệ thống các nghi lễ và niềm tin chung có liên quan tới phạm trù l
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú