Tài liệu ôn thi - Nguyên lý quản lý kinh tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Nguyên lý quản lý kinh tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn thi Nguyên lý quản lý kinh tế FTU cung cấp kiến thức lý thuyết và bài tập giúp sinh viên nắm vững các tiêu chí đánh giá phát triển và tăng trưởng kinh tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|69091439 CHƯƠNG 1 Câu 1: Tiêu chí đánh giá phát triển kte: - Sự gia tăng của tổng mức thu nhập - Sự biến đổi theo xu thế của cơ cấu kinh tế - Sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã Câu 2: Tiêu chí đánh giá tăng trưởng kte - Tổng gtri sản xuất (GO) - Tổng spham quốc nội (GDP) - Tổng thu nhập quốc dân (GNI) - Thu nhập quốc dân (NI) - Thu nhập
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|69091439
CHƯƠNG 1
Câu 1: Tiêu chí đánh giá phát triển kte:
-
Sự gia tăng của tổng mức thu nhập
-
Sự biến đổi theo xu thế của cơ cấu kinh tế
-
Sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã
Câu 2: Tiêu chí đánh giá tăng trưởng kte
-
Tổng gtri sản xuất (GO)
-
Tổng spham quốc nội (GDP)
-
Tổng thu nhập quốc dân (GNI)
-
Thu nhập quốc dân (NI)
-
Thu nhập qdan sử dụng (NDI)
-
Thu nhập bình quân đầu người
-
Giá để tính các chỉ tiêu tăng trưởng
Câu 3: Vdu về mối quan hệ giữa kinh tế, chính trị và văn hoá?
Chính trị - Kinh Tế: Các nước châu Âu viện trợ vaccine cho Việt Nam: Về mặt chính
trị, các nước EU bị cho là đang khó khăn trong việc để lại dấu ấn ở khu vực Ấn Độ
Dương - Thái Bình Dương, vì thế có được một tình bạn mạnh mẽ và lâu dài với Việt
Nam là điều quan trọng đối với tham vọng của EU trong khu vực. Về mặt kinh tế, hiện
nay Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của EU trong khu vực Đông Nam Á, và là
đối tác thương mại lớn thứ 15 của EU. Việc Việt Nam thoát khỏi COVID-19 càng nhanh,
phục hồi kinh tế càng nhanh cũng đồng nghĩa với việc giúp bảo đảm các lợi ích của EU.
Chính trị - Văn hoá: Ở các nước phương Tây, với thể chế chính trị khác VN, việc vừa
ổn định kte vừa giải quyết đc vấn đề xã hội lquan đến lây nhiễm ở thời kì đầu , khó quản
lý đc con người, địa điểm để hạn chế việc lây nhiễm ở thời kì đầu.
Tại Việt Nam:
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
Chính trị -> Văn hoá: Chịu 1000 năm đô hộ phương bắc, Vhoa bị ảnh hưởng bởi
phương bắc: lịch âm, y học cổ truyền, tư tưởng nho giáo…
Văn hoá -> Chính trị: Ví dụ Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ đất nước, Chủ tịch Hồ
Chí Minh chủ trương tuyên truyền cho nhân dân thấm nhuần văn hóa quốc gia để mọi
công dân đều có lý tưởng độc lập, chủ nghĩa xã hội mới tạo ra làn sóng Chính trị mạnh
mẽ, tạo động lực cho việc đánh bại kẻ thù.
Kinh tế -> Văn hoá: Sự giao lưu kinh tế toàn cầu hóa, bắt buộc Việt Nam phải mở cửa
cho sự hội nhập quốc tế. Điều này đồng nghĩa với việc sự du nhập của các luồng văn hóa,
thông tin từ nước ngoài vào, tác động mạnh mẽ đến văn hóa bản địa ví dụ như trang phục
truyền thống dần bị thay thế bởi âu phục, Tết Dương lịch, Lễ valentine, Halloween,...
Văn hoá -> Kinh tế: Một số hoạt động văn hóa cổ truyền của Việt Nam VD ngày tết âm
lịch thì sẽ có các hoạt động tạm nghỉ làm điều này sẽ ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh tế
ở các nhà máy. Ví dụ khác: Những điểm lưu giữ giá trị văn hóa của quốc gia đặc biệt là
những điểm được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới thu hút rất nhiều khách
du lịch ⇒ nguồn lực để tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Kinh tế -> Chính trị: Kinh tế phát triển nhanh, ổn định sẽ giúp nâng cao vị thế, tiếng nói
của quốc gia đó trên trường quốc tế. Ví dụ: Việc Việt Nam có mức tăng trưởng dương
2,91% năm 2020 đã làm nâng cao vị thế của Việt Nam trong mối quan hệ song phương,
đa phương với các nước khác, như Mỹ, Nga, Hàn Quốc,...
Chính trị -> Kinh tế: Khi 1 quốc gia giữ mối quan hệ chính trị tốt đẹp, gắn kết với 1 một
quốc gia khác sẽ giúp cho nước đó có được 1 số lợi thế về kinh tế. Ví dụ, Việt Nam đã
duy trì quan hệ chính trị hữu nghị tốt đẹp với EU. Vì thế mà EU đã giúp cho VN ký kết
được hiệp định EVFTA, từ đó nâng cao thương mại quốc tế với EU, buôn bán, xuất nhiều
hơn.
Câu 4: So sánh QLKT, QLNN về KT, QTKD
-
Quản lý KT bao gồm QLNN về KT và QTKD
-
Khác nhau: Quy mô, chủ thể qly, khách thể qly, mục tiêu
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
Câu 5: Các khó khăn trong QLKT Vĩ mô?
-
Sự cân bằng: Phát sinh và giải quyết nhiều mâu thuẫn lợi ích kte, tphan phức tạp
của nền kte
-
Đáp ứng dc song song nhiều đkien để hthanh đc nvu QLKTVM: phát triển bền
vững, thực hiện đồng bộ nhiều mục tiêu: toàn dựng ldong, các mục tiêu ktvm.
Câu 6: Những điều kiện để để QLKTVM tốt?
-
Có chủ trương và đường lối -> hướng đích tốt hơn, vai trò nhà nước qtrong
-
Bộ máy qli kte đc thành lập bới các cbo qly kte. Các cbo qlkt là người thừa hành,
săp xếp, sdung nguồn lực có giới hạn hợp lí nhất, áp dụng, phối hợp các công cụ
qly kte, cùng là người hỗ trợ cho nền tảng chính sách, chất lượng hệ thống thông
tin qly.
Câu 7: Chọn 1 doanh nghiệp/tổ chức và phân tích về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
kinh tế (ưu và khuyết)
CHƯƠNG 2
Câu 1: Phân tích tư tưởng quản lý cổ đại Trung Đông (Đức trị, Pháp trị)
Đều tập trung vào con người
Nội dung
Đức trị (Khổng Tử - Mạnh Tử)
Pháp trị (Hàn Phi Tử)
Tin vào các thiện, sdung pp qly là
Con người vẫn có cái ác, dựa vào
giáo dục.
pháp luật, coi trọng công cụ pháp
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
“Tam cương ngũ thường”: Vua
luật
tôi phụ tử, sdung tình cảm hằng
Hạn chế: Áp dụng khắc nghiệt
ngày
pháp lý (hình phạt hà khắc), thiếu
tính nhân văn. Dù là nền móng
cho xã hội hiện đại nhưng lại khác
xa do ko coi trọng yếu tố con
người, tình cảm
Công cụ
Đạo đức, đặt nền móng lquan trọng
Đặt nền móng cho sdung ccu qly
tâm con người -> Ảnh hưởng sâu
là pháp luật -> pháp quyền
sắc đời sau
Công cụ: Thế, pháp, luật; tư
tưởng: Duy lý, duy lợi
Thời kì chính trị, xã hội ổn định,
Thời kì chính trị, xã hội bất ổn,
kte còn sơ khai
kte phát triển hơn -> tư tưởng
pháp trị đc chú trọng do quan
niệm con người của HPT ko tự
hạn chế mình bằng đạo đức đc,
phải dùng pháp luật để quản lý
Tạo nền móng đầu tiên cho tư tưởng quản lý sau này, các tư tưởng sau
vẫn còn đậm nét các tư tưởng này. Chỉ dừng lại ở bậc tư tưởng (ý tưởng,
đạt vấn đề), chưa là học thuyết. Các thuyết sau kết hợp cả hai, vừa pháp
lý vừa tình cảm, đề cao tính nhân văn.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
Câu 2: Nội dung tư tửng quản lý cổ đại Phương Tây
Democrit
Nội dung
Platon
Agristot
Đạo đức học giúp làm
rõ số phận, cuộc sống
và hướng dẫn hành vi,
thái độ của từng con
người. Sự hiểu biết là
cơ sở của hành vi đạo
đức. đề cao những
hành động vị nghĩa
cao thượng của con
người, bởi vì chỉ có
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
những hành vi đầy
nghĩa khí mới làm
cho con người trở
thành vĩ đại.
Công cụ
3 phương pháp cơ
bản: dân chủ, hình
phạt, tác động lên nhu
cầu, lợi ích con người
Ý nghĩa
Hạn chế
Ứng dụng
Câu 3: So sánh nlqlkt phương Đông và phương Tây
Giống nhau:
-
Các yếu tố tác động mang tính chất thời đại, chịu ảnh hưởng của thể chế, đặt con
người làm trung tâm và chịu sự ảnh hưởng của con người, nhất là chịu ảnh hưởng
của giai cấp thống trị vì những quan niệm qly này phục vụ cho duy trì sự thống trị,
lợi ích của giai cấp, phân hoá giai cấp xã hội.
-
Kinh tế:
Kinh tế nông nghiệp là chính, bên cạnh là kinh tế thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ.
Tư liệu sản xuất chính là ruộng đất. Lực lượng sản xuất chính là nông dân. Đặc
điểm cơ bản là tự cung tự cấp.
-
Xã hội:
Tất cả ruộng đất, con người đều là của cải và thuộc quyền sở hữu của nhà vua. Hai
giai cấp cơ bản và cũng chính là mâu thuẫn cơ bản là chủ đất và nông dân làm thuê.
Phân chia đẳng cấp là đặc điểm tiêu biểu.
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú