TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tham khảo ôn thi cuối kì Triết cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vấn đề cơ bản của triết học, đặc biệt là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Tài liệu này hữu ích cho sinh viên ngành Triết học tại UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
Nội dung 1: Vấn đề cơ bản của triết học - Vấn đề cơ bản là trung tâm nghiên cứu của các vấn đề khác, nó chi phối mọi vấn đề - Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt: + Vật chất và ý thức cái nào có trước? Cái nào quyết định cái nào chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm + Con người có nhận thức được thế giới hay không? Khả thi và bất khả thi - Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề
Xem thêm nội dung trích xuất
Nội dung 1: Vấn đề cơ bản của triết học
- Vấn đề cơ bản là trung tâm nghiên cứu của các vấn đề khác, nó chi phối mọi
vấn đề
- Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:
+ Vật chất và ý thức cái nào có trước? Cái nào quyết định cái nào chủ nghĩa
duy vật và chủ nghĩa duy tâm
+ Con người có nhận thức được thế giới hay không? Khả thi và bất khả thi
- Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học không chỉ xác định được nền tảng
và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học mà còn là cơ sở để
xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.
*Vì sao quan hệ giữa VC và YT là quan hệ cơ bản của triết họ?
- VC và YT là hai phạm trù rộng nhất thế giới. Mọi cái trên TG đều nằm trong
hai phạm trù đó. khi giải thích TG, các nhà triết học phải chọn 1 trong 2 phạm
trù đó để giải thích thế giới Quy định tính đảng của các nhà triết học.
- Nếu chọn VC có trước để giải thích thì họ thuộc đảng duy vật, còn chọn ý
thức có trước thì họ thuộc đảng duy tâm
Nội dung 2: Những tích cực và hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác quan
niệm về vật chất. Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất
của Lênin.
Trả lời:
Quan niệm vật chất trước Mac: Phương Đông, Hy lạp cổ đại, siêu hình
- Phương Đông:
+ Ấn Độ: Tứ đại: đất nước lửa gió
+ Trung Quốc: ngũ hành: kim mộc thủy hỏa thổ
- Hy lạp cổ đại: sự nguy hiểm của hạt nhân, sự phỏng đoán về khoa học
HẠN CHẾ VÀ TÍCH CỰC:
Hạn chế: đồng nhất vật chất ( vô hạn ) và vật thể ( hữu hạn ), mang tính trực
quan, chưa đưa ra được hệ thống lí luận để giải thích
Tích cực: lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên vật chất là khách quan, đấu
tránh chống chủ nghĩa duy tâm, đưa ra những phỏng đoán khoa học
+ Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận định nghĩa vật chất của Lênin.
- Định nghĩa vật chất Lê nin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực
tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của
chúng ta chép lại, chụp lại, phan ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
- Nội dung:
+ Vật chất là một phạm trù triết học chỉ cái chung, cái khái quát: Con người chỉ
là một dạng của TG vật chất, muốn nghiên cứu vật chất thì phải nghiên cứu
dạng vật chất
+ Là thực tại khách quan – cái tồn tại bên ngoài thành tựu có trước các nhà khoa
học, họ chỉ đặt tên cho nó thôi
+ Cảm giác chép, chụp, phản ánh không lệ thuộc vào cảm giác
Ví dụ: 120 tín chỉ ra trường tồn tại khách quan không phụ thuộc vào cảm
giác của chúng ta, phát huy chủ quan để phát triển khác quan. Học lực khá, TB,
giỏi tồn tại khách quan không liên quan đến chúng ta, việc chúng ta học làm sao
để đạt loại giỏi( chủ quan )
Ý nghĩa:
+ Khắc phục khủng hoảng TG quan
+ Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học(vật chất có trước, ý thức có sau)
+ Đưa ra cách nhìn nhận mới về vật chất( vật chất không phải là vật thể )
+ Tạo tiền đề để xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt
chẽ giữa triết học biện chứng với khoa học
Nội dung 3: Quan điểm duy vật biện chứng về nguồn gốc, bản chất, kết cấu của
ý thức và mối quan hệ giữa vật chất, ý thức.
Khái niệm: Ý thức là một trong hai phạm trù cơ bản được các trường phái triết
học quan tâm nghiên cứu, nhưng tùy theo cách lý giải khác nhau mà có những
quan niệm rất khác nhau, là cơ sở để hình thành các trường phái triết học khác
nhau, hai đường lối cơ bản đối lập nhau là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy
tâm.
Nguồn gốc:
- Nguồn gốc tự nhiên:
+ Bộ óc con người : tổ chức vật chất cao nhất, phản ánh sáng tạo
+ Thế giới khách quan: đối tượng phản ánh
- Nguồn gốc xã hội:
+ Lao động: vai trò: tạo ra của cải vật chất, hoàn thiện cơ thể bộ não của con
người, ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ: vai trò: phương tiện để giao tiếp, cồng cụ của tư duy dùng để gìn
giữ và phát triển tri thức
Bản chất của ý thức:
- Là sự phản ánh sáng tạo TG khách quan vào trong bộ óc con người
- Phụ thuộc vào tâm sinh lí, kinh nghiệm, trình độ
Kết cấu ý thức:
- Theo chiều dọc: tự ý thức, tiềm thức, vô thức
- Theo chiều ngang: tri thức ( quan trọng nhất), tình cảm, ý chí, niềm tin
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:
- Vật chất quyết định đến nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động, phát triển
của ý thức
- Vật chất như thế nào thì ý thức như thế đấy, vật chất thay đổi thì ý thức thay
đổi theo
- Ý thức tác động lại vật chất, phù hợp thì thúc đẩy, không phù hợp thì kìm hãm
- Ý thức đúng nhận thức đúng hành động đúng thành công
- Ý nghĩa: khách quan, phát huy tính chủ quan
Nội dung 4: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý mối liên hệ
phổ biến, nguyên lý phát triển.
Khái niệm liên hệ: Là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong
số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi.
Mối liên hệ: + Dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh
hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối
tượng với nhau.
+ Làm điều kiện, tiền đề quy định lẫn nhau( giữa các sự vật hiện
tượng); tác động qua lại; chuyển hóa lẫn nhau( giữa các mặt của sự vật hiện
tượng)
Khái niệm phát triển: Là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn
thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Nội dung của mối liên hệ phổ biến:
+ Mối quan hệ: tác động, chuyển hóa
Ví dụ: tác động giữa giáo viên – học sinh, cung – cầu, chuyển từ thể lỏng sang
khí
+ Mối liên hệ phổ biến: có mặt trên tất cả các lĩnh vực
- Tính chất:
+ Khách quan: không phụ thuộc vào ý thức con người
+ Phổ biến
+ Phong phú, đa dạng
- Ý nghĩa: quan điểm toàn diện
Ý nghĩa phương pháp luận: + Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận
của quan điểm toàn diện/ nguyên tắc toàn diện.
+ Quan điểm toàn diện đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật hiện tượng phải đặt nó trong
chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính, các
mối liên hệ của chỉnh thể đó, đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng
mặt, từng mối liên hệ trong hệ thống chỉ ra được mặt, mối liên hệ chủ yếu có vai trò
quyết định.
+ Tránh quan điện chiết trung, phiến diện khi xem xét các sự vật hiện tượng.
Nội dung nguyên lí về sự phát triển:
Khái niệm phát triển: Là quá trình vận động từ thấp đến cao,từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Phân biệt vận động và phát triển: Phát triển là vận động nhưng không phải mọi
vận động đều là phát triển, chỉ vận động nào mà theo khuynh hướng đi lên mới là
phát triển. Vận động diễn ra trong không gian và thời gian, nếu thoát ly chúng thì
không thể có phát triển.
Nguyên lý về sự phát triển: Các quan niệm về phát triển:
*Quan niệm siêu hình: + Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hóa mặt ổn định của sự vật hiên tượng
+ Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất,
không có sự ra đời của sự vật hiện tượng mới
*Quan niệm biện chứng: + Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật
+ Sự phát triển khồn diễn ra thoe đường thẳng mà quanh co phức tạp, thậm chí có
những bước thụt lùi
Phát triển không chỉ là khuynh hướng chung mà còn là khuynh hướng chủ đạo của
thế giới; Phát triển không loại trừ sự thụt lùi. Tuy nhiên, thụt lùi là khuynh hường
không chủ đạo, chẳng những khồn ngăn cản sự phát triển mà trái lại là điều kiện
cho sự phát triển
o Tính chất của sự phát triển:
+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng:
+ Tính kế thừa.
Ý nghĩa của nguyên lý phát triển: Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận
của quan điểm lịch sự cụ thể và quan điểm phát triển/ nguyên tắc phát triển.
Nội dung 5: Nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu
tranh giữa các mặt đối lập.
- Khái niệm:
Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tính quy
định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau, tồn tại một cách khách quan
trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
Sự tồn tại của các mặt đối lập là khách quan và phổ biến trong tất cả các sự vật.
Mâu thuẫn biện chứng là trạng thái mà các mặt đối lập liên hệ, tác động qua lại
lẫn nhau.
Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách
rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt
kia làm tiền đề.
Đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ và
phủ định lẫn nhau giữa các mặt đó.
Nội dung:
- Các mặt đối lập, sự thống và đấu tranh giữa các mặt đối lập
- Vai trò mâu thuẫn với sự vận động và phát triển
- Tính khách quan và phổ biến của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt
đối lập
- Những đặc điểm của nền kinh tế thị trường nhìn từ góc độ triết học
Ý nghĩa: muốn tạo ra động lực thì phải giải quyết mâu thuẫn
+ Phải có thái độ khách quan trong việc nhận thức mâu thuẫn của sự vật đó là
thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn, phát hiện kịp thời mâu thuẫn, xuất
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú