Tóm tắt nội dung bài giảng TLUD - Tâm Lý Ứng Dụng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Tâm Lý Ứng Dụng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tóm tắt nội dung bài giảng Tâm Lý Ứng Dụng tại UEL, cung cấp cái nhìn tổng quan về các hiện tượng tâm lý cá nhân và xã hội. Hỗ trợ sinh viên trong việc nắm bắt lý thuyết và bài tập môn học.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 60773069 TÂM LÝ HỌC Vô hình Giải thích hiện tượng tâm lý (HTTL) của con người: tính tình, cảm xúc, nhận thức, suy nghĩ,… Nghiên cứu theo các quy luật khác nhau: giới tính, địa điểm,…dựa trên các cơ sở khoa học, ngôn ngữ,… TÂM LÝ HỌC Các hiện tượng tâm lý cá nhân Cảm giácÝ chí Tri giácTính cách Trí nhớNăng lực Tư duyKhí chất Tưởng tượngXu hướng Tình cảm Các
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 60773069
TÂM LÝ HỌC
Vô hình
Giải thích hiện tượng tâm lý (HTTL) của con người: tính tình, cảm xúc, nhận
thức, suy nghĩ,…
Nghiên cứu theo các quy luật khác nhau: giới tính, địa điểm,…dựa trên các
cơ sở khoa học, ngôn ngữ,…
TÂM LÝ HỌC
Các hiện tượng tâm lý cá nhân
Cảm giácÝ chí
Tri
giácTính cách
Trí
nhớNăng lực
Tư
duyKhí chất
Tưởng tượngXu hướng
Tình cảm
Các hiện tượng tâm lý xã hội
lOMoARcPSD| 60773069
Nhóm – Tập thể
Các đặc điểm
Bầu không khí của nhóm-tập thể
Dư luận xã hội
Quy gán xã hội
Định kiến xã hội
Áp lực nhóm
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ CON NGƯỜI
1. Đối tượng:
Hoạt động tâm lý: HTTL, quy luật tâm lý diễn ra ở con người nói chung (biểu
hiện ra bên ngoài)
2. Nhiệm vụ:
Nghiên cứu bản chất
Phát hiện quy luật hình thành, phát triển của HTTL
Tìm ra cơ chế của HTTL (như thế nào, giai đoạn nào)
Đưa ra giải pháp hiệu quả cho việc sử dụng tâm lý trong nhân tố con
người.
Tâm lý (vô hình) chỉ huy hành vi, ứng xử của con người
VD: HTTL A có bản chất ntn … Con người tham gia hoạt động nào
HTTL A có tác động ntn đến con người
VD: Tâm lý nhàm chán do lặp đi lặp lại
Ứng dụng sự thay đổi, linh hoạt
Yếu tố tác động tâm lý: Ứng dụng vào LĐSX
Tư bản bóc lột sức lao động nhằm tăng lợi nhuận nhưng không tăng lương cho
công nhân. Tư bản bắt công nhân tăng NSLĐ nhưng công nhân không hề biết mình
bị bóc lột (tăng độ sáng đèn, thêm nhạc,…)
3. Phương pháp:
QUAN SÁT BẰNG GIÁC QUAN
Quan sát: trung thực, khách quan
lOMoARcPSD| 60773069
Giác quan: tiếp nhận thông tin
xử lý thông tin
VD: Quan sát các biểu hiện bên ngoài: tốc độ giọng nói, ngửi mùi nước hoa,
nhìn biểu cảm,…
Hình thức: trực tiếp, gián tiếp, có tham dự, không tham dự
Thực nghiệm: phương pháp chủ động gây ra HTTL cần nghiên cứu sau khi đã
tạo ra các điều kiện cần thiết, ngoài trừ các yếu tố ngẫu nhiên.
+ Thực nghiệm trong tự nhiên
+ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm
VD: Nỗi sợ của con người: buộc người bị TN ngồi xem phim kinh dị. Quan
sát biểu hiện: la hét, nhún người,… hoặc dùng sơ đồ điện từ.
Thực nghiệm trong PTN thiếu chính xác do người bị TN biết
Thực nghiệm trong tự nhiên chính xác do người bị TN không biết
Một số bài trắc nghiệm phổ biến: Bine Ximong, Raven, Ayzen Rosat,..
TÂM LÝ NGƯỜI
Phản ánh hiện thực khách quan vào não và mang tính chủ thể.
Thuật ngữ:
a) Phản ánh:
Là thuộc tính chung của mọi vật chất.
Não cũng có thuộc tính phản ánh (Mọi sự vật hiện tượng tác động vào não
đều cũng sẽ để lại DẤU VẾT TÁC ĐỘNG vào não)
Quá trình để lại dấu vết tác động lên nhau khi các vật chất tác động qua lại
với nhau
+ Các dạng tác động: Vật lý (Phản xạ ánh sáng. VD: Ảnh trong gương)
Hoá học (Phản ứng hoá học)
Sinh học (Hiện tượng sinh lý.VD: Cây hướng về MT)
Tâm lý (Nhận thấy sự thay đổi)
VD: Soi gương thấy ảnh, nhìn sắc mặt xuống cấp Buồn
lOMoARcPSD| 60773069
Tác động tâm lý sinh động và luôn biến đổi
b) Hiện thực khách quan: Phụ thuộc vào ý muốn
Những sự vật hiện tượng tồn tại ngoài ý muốn của con người
c) Não:
Tổ chức thần kinh tập trung thành trung khu, có sự phân hoá chức năng
(TBTK), có khả năng trả lời kích thích gián tiếp (Phản xạ có điều kiện)
d) Phản xạ có điều kiện:
Phản xạ tự tạo của mỗi cá thể nhằm làm cho cơ thể thích ứng với sự thay đổi
của môi trường (phản ứng của thần kinh trả lời kích thích gián tiếp).
Mỗi phản xạ gồm có 3 khâu: khâu tiếp nhận dẫn vào, khâu trung tâm, khâu
dẫn ra và phản ứng. Ba khâu hợp lại thành cung phản xạ.
+ Khâu tiếp nhận dẫn vào: các giác quan, dây thần kinh
+ Khâu trung tâm: Não, tế bào thần kinh
Não sản sinh ra tâm lý theo cơ chế phản xạ
*NỘI DUNG
HTKQ
Não
Hình ảnh HTKQ (cơ sở sinh lý-lưu hình ảnh) Giác
quan Hoạt động
+ Thông tin về hiện thực khách quan : hình ảnh, màu sắc, tính chất, tên gọi,
công dụng, cấu tạo,…(giác quan tiếp nhận thông tin)
Hiểu biết về HTKQ Hiện tượng tâm lý
VD: trên cơ sở phản xạ sinh lý hiện tượng tâm lý
Soi gương, thấy ảnh, nhận ra sự thay đổi (nhận biết, hiểu biết)
Hiện tượng tâm lý đầu tiên là thuộc về nhận thức. Mỗi người khác nhau thì
có hiện tượng tâm lý (mức độ nhận biết, hiểu biết) khác nhau.
Thực chất hiện tượng tâm lý chính là hiểu biết của con người về hiện thực
khách quan.
lOMoARcPSD| 60773069
Phản ánh hiện thực khách quan = Hiểu biết hiện thực khách quan = tâm lý
Một cái đầu sáng suốt, một trái tim nhiệt tình, lòng, gan, dạ dũng cảm. [hữu
hình, vô hình]
e) Chủ thể:
Hiểu biết về hiện thực khách quan (tâm lý) ở mỗi cá nhân khác nhau là khác
nhau. VD: cảm nhận về vẻ đẹp của cùng 1 bông hoa.
Nguyên nhân:
+ Thể chất: não mỗi người khác nhau về trọng lượng và kiểu hoạt động
thần kinh cấp cao
(khả năng tiếp nhận tác động từ bên ngoài vào và
phản ứng trở lại đối với tác động ấy ở thần kinh mỗi người khác nhau
về cường độ, tốc độ và nhịp độ).
Não bộ từ 900gram đến 2,2kg
Giống bố, mẹ
Di truyền
Ko giống bố, mẹ
Bẩm sinh
Kiểu hoạt động thần kinh làm ảnh hưởng tốc độ hình thành hiện tượng tâm
lý và hành vi ứng xử của con người.
Điều kiện sống:
+ Tự nhiên: điều kiện địa lý, khí hậu, thiên nhiên,…
+ Xã hội: giai cấp, phong tục tập quán, tầng lớp, thể chế, dân tộc…
Điều
kiện sống (chủ yếu là điều kiện xã hội khác nhau thì lối sống, suy nghĩ, tư
tưởng, ứng xử của con người sẽ khác nhau).
Cùng nhận sự tác động của hiện thực khách quan, ở chủ thể khác nhau thì
xuất hiện những hiện tượng tâm lý khác nhau.
VD: Hai anh em cùng sống chung trong một gia đình (hiện thực khách quan)
nhưng tính tình lại khác nhau (hiện tượng tâm lý)
Nguyên nhân: khác nhau
về thời điểm (thời điểm cũng là hiện thực khách quan): điều kiện kinh tế (con
đầu), lần đầu làm bố mẹ / biến đổi kinh tế, đồ dùng cũ, có kinh nghiệm làm
bố mẹ,…
lOMoARcPSD| 60773069
2. Tâm lý người mang bản chất xã hội:
Tâm lý người phản ánh hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan: Môi trường xã hội;
Tự nhiên
Môi trường xã hội: sự vật, hiện tượng trong môi trường xã hội, do người tạo
ra như các sản phẩm lao động (hữu hình), nông nghiệp, quan hệ người người,
các giá trị tinh thần, chuẩn mực đạo đức (vô hình)… VD: quần áo, vật dụng,…
Tự nhiên: sự vật, hiện tượng tự nhiên. VD: cây nảy mầm, nở hoa,… Quy trình
sx từ tự nhiên thành sản phẩm lao động do con người tạo ra dựa trên kinh
nghiệm, kiến thức mà bất cứ con vật nào cũng ko tiếp nhận dc quy trình sx
này (mang bản chất xh)
Tâm lý người phong phú hơn tâm lý đv.
VD: cạnh bờ sông: khỉ và người, đám lửa đang cháy và một xô đầy nước
+ cả hai đều dùng xô nước dập lửa
Xô ko có nước
+ khỉ ko dập tắt dc lửa, người dùng xô lấy nước từ sông
Tâm lý người được hình thành từ những sự vật, hiện tượng nảy sinh trong
môi trường xã hội
mang bản chất xã hội.
Giải thích các hiện tượng tự nhiên bằng khoa học hay nói khác đi: đó là nền
văn minh nhân loại (sản phẩm lao động của loài người)
Ngoài việc phản ánh những sự vật, hiện tượng có trong tự nhiên (giống như
động vật) con người có phản ánh những gì diễn ra trong môi trường xã hội.
Tâm lý người mang bản chất xã hội
Mỗi cá thể người khi sinh ra PHẢI được sống trong môi trường xã hội
của loài người để: (trong mtxh mới có hiện tượng khách quan thuộc về xh)
Thông qua hoạt động: vui chơi, học tập, lao động, con người lĩnh hội tri thức
để hiểu biết thế giới xung quanh.
Thông qua giao tiếp với người khác, con người hiểu và sử dụng được tất cả
các sản phẩm do loài người làm ra: các đồ dung, các công cụ lao động.
Tâm lý người hình thành phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của
lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và lịch sử cộng đồng tâm lý người mang
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú