Tóm tắt các công thức Kinh tế vĩ mô - Kinh Tế Vĩ Mô UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Kinh Tế Vi Mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tóm tắt các công thức kinh tế vĩ mô, bao gồm đo lường sản lượng quốc gia, cách tính GDP và các chỉ số kinh tế quan trọng. Hỗ trợ sinh viên môn Kinh Tế Vĩ Mô tại UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
l OM oAR cPSD | 61649 83 9 TÓM TẮT CÔNG THỨC ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA 1. Chỉ tiêu thực và danh nghĩa - Giá hiện hành dùng để tính chỉ tiêu danh nghĩa (chứa đựng biến động giá) - Giá cố định dùng để tính chỉ tiêu thực (đã loại trù biến động giá) Chỉ số giá (t) = Chỉ tiêu danh nghĩa / chỉ tiêu thực - Tăng trưởng kinh tế: 2. Cách tính GDP a. Thông qua luồng hàng hóa b.
Xem thêm nội dung trích xuất
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
TÓM TẮT CÔNG THỨC
ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA
1. Chỉ tiêu thực và danh nghĩa
-
Giá hiện hành dùng để tính chỉ tiêu danh nghĩa (chứa đựng biến động giá)
-
Giá cố định dùng để tính chỉ tiêu thực (đã loại trù biến động giá)
Chỉ số giá (t) = Chỉ tiêu danh nghĩa / chỉ tiêu thực
-
Tăng trưởng kinh tế:
2. Cách tính GDP
a. Thông qua luồng hàng hóa
b. Thông qua luồngtiền
-
Phương pháp giátrịgia tăng:
+ Giá trị gia tăng=Giá trị xuất lượng – Chi phí đầu vào (Chi phí về hàng hóa trung
gian mua ngoài)
+ GDP = Tổngcácgiá trị gia tăng
-
-
Phương pháp thunhập
+ W: Tiền lương
+ : Lợi nhuận
+ R: Tiền thuê
+ De: Khấu hao
+ i: Tiền lãi
Phương pháp chi tiêu
+ Ti: Thuế gián thu
+ C: Chi tiêu hộ gia đình
+ I: Chi tiêu cho đầu tưcủa doanh nghiệp
+ G: Chi ngân sách muahàng hóa và dịch vụ
+ X: Chi tiêu nước ngoàimua hàng hóa và dịch vụ trong nước (Xuất khẩu)
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
+ M: Chi tiêu nước ngoài mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài (Nhập)
3. Các chỉ số khác
GNP (hay GNI) = GDP + NIA
Với NIA là thu nhập ròng từ nước ngoài
NIA = Thu nhập từ nước ngoài chuyển vào – thu nhập từ trong nước chuyển ra
LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG
1. Xác định sản lượngcân bằng
-
Nền kinh tế đóngcửa, không chính phủ
+ C: Chi tiêuhộ gia đình
+ I: Chi tiêucho đầu tư của doanh nghiệ
2. Thu nhập khả dụng
+ Yd: Thu nhập khả dụng
+ Y: Tổng thu nhập (GNP hay GNI)
+ Tx: Tổng số thuế (Tx = Td + Ti)
+ Tr: Chi chuyển nhượng (Trợ cấp)
+ T: Thuế ròng
3. Hàm số tiêu dùngvà hàm số tiết kiệm
+ C0: Tiêu dùng tự định (tiêu dùng tối thiểu)
+ S0: Tiết kiệm tự định
+ Cm: Tiêu dùng biên
+ Sm: Tiết kiệm biên
a. Tiêu dùng biên và tiết kiệm biên
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
b. Mối quan hệ giữa hàm tiêu dùng và hàm tiết kiệm
4. Hàm đầu tư
+ I0: Đầutưtựđịnh
+ Im: Đầutưbiên
5. Phương pháp xác định sảnlượng cân bằng
-
Theo quan hệ tổng cung/tổng cầu
-
Theo quan hệ đầu tư / tiếtkiệm
Chú ý: Nền Kinh tế không chính phủ Y=Yd
6. Mô hình số nhân của tổng cầu
+ k: Số nhân của tổng cầu
+
: Lượng thay đổi củaSLquốc gia
+
: Lượng thay đổi củatổng cầu
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
TỔNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ MỞ VÀ CHÍNH SÁCH
TÀI KHÓA
1. Các thành phần trong nền kinh tế mở
+ C: Chi tiêu hộ gia đình
+ I: Chi tiêu cho đầu tư của doanh nghiệp
+ G: Chi ngân sách mua hàng hóa và dịch vụ
+ X: Chi tiêu nước ngoài mua hàng hóa và dịch vụ trong nước (Xuất khẩu)
+ M: Chi tiêu nước ngoài mua hàng hóa và dịch vụ của nước ngoài (Nhập)
2. Hàm số thuế
3. Hàm chi ngân sách và hàmchi chuyển nhượng
4. Hàm thuế ròngvà thuế ròng biên
+ T0: Thuế ròng tự định
+ Tm: Thuế ròng biên
5. Hàm chi tiêu và đầu tư
6. Tác động của thuếròng đến tiêu dùng của hộ gia đình
-
Trong nền kinhtếkhông chính phủ: Yd = Y
-
Trong nền kinhtếcó chính phủ: Yd = Y - T
7. Tình trạng ngân sáchcủa chính phủ
TTNS = Tổng thu–Tổng chi
= (Tx – Tr)–G
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
=T–G
Ba trạng thái: Thặng dư, Thâm hụt, Cân bằng
8. Xuất khẩu, nhập khẩu
a. Hàm xuất khẩu
X = X0
b. Hàm nhập khẩu
+ M0: Nhập khẩu tự định
+ Mm: Nhập khẩu biên
9. Cán cân thương mại
CCTM = XK – NK = X – M
Ba trạng thái của cán cân ngoại thương (xuất khẩu ròng)
+ X – M >0: Thặng dư (Xuất siêu)
+ X – M <0: Thâm hụt (Nhập siêu)
+ X – M =0: Cân bằng
10. Xác định sản lượng cân bằng trong nền kinh tế mở
-
Theo quan hệ tổng cung / tổng cầu
-
Xác định sản lượng cân bằng khi ngânsách cân bằng
Với T = G
Phương trình cân bằng
Bơm vào = rò rỉ
11. Giá trị sản lượng cân bằng
C = C0 + CmYd
I = I 0 + I mY
G = G0
T = T 0 + Tm Y
X = X0
M = M0 + MmY
12. Số nhân của tổng cầu
+ k: Số nhân của tổng cầu
+
: Lượng thay đổi củaSL quốc gia
I+G+X=S+T+M
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
: Lượng thay đổi của tổng cầu
+
Trường hợp đặc biệt (Kinh tếmở cửa, có chính phủ)
Số nhâncábiệt
-
kc =k=k
I
-
kTx=-k.C m
-
kTr=k.C m
-
kT =-k.C m
-
Ngânsáchcânbằng
G
=k X = -kM = k
m
kT=G = k.(1-C
)
13. Chínhsáchtàikhóa
-
Kinhtếsuythoái: Áp dụng chính sách tài khóa mở rộng – Giảm T , Tăng G Kinhtếlạm phát cao: Áp dụng chính sách tài khóa thu hẹp – Tăng T , Giảm
G
TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
1.
Thành phần của cung tiền tệ
-
Cơ số tiền = Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền mặt dành cho dự trữ trong ngân hang
M0 = Cm + Rm
-
Tiền giao dịch = Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền gửi không kỳ hạn để sử dụng chi
phiếu
-
2.
M1
= Cm + Dm
M2 = M1 + tiền gởi có kỳ hạn
Số nhân tiền tệ
hay
-
Cách tính
+ Trong điều kiện lý tưởng:
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
+ Trong điều kiện thực tế (M1):
3.
với
Hàm cầu tiền tệ
Với Hệ số nhạy cảm
4.
Tác động của lãi suất đến đầu tư
-
Tác động của lãi suất đến đầu tư
-
Tác động của sảnlượngvàlãi suất đến đầu tư
5.
Tác động của lãi suất đếntiêu dùng
-
Tác động của lãi suất đếntiêu dùng
-
Tác động của sảnlượng vàlãi suất đến tiêu dùng
6.
Chính sách tiền tệ
-
Kinh tế suy thoái: Áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng :
Giảm dbb , Giảm rck , Mua TPCP
-
Kinh tế lạm phát cao: Áp dụng chính sách tiền tệ thu hẹp :
Tăng dbb , Tăng rck , Bán TPCP
TÓM TẮT KIẾN THỨC
l OM oAR cPSD | 61649 83 9
CHƯƠNG 10: ĐO LƯỜNG THU NHẬP QUỐC GIA
I.THU NHẬP VÀ CHI TIÊU CỦA NỀN KINH TẾ
Mục tiêu: Hiệu quả, ôn định, công bằng, tăng trưởng Các
công cụ điều tiết vĩ mô:
-
Chính sách tài khóa: thuế và ngân sách
Chính sách tiền tệ: thay đổi lượng cung tiền và lãi suất
Chính sách ngoại thương: thuế xuất nhập khẩu, quota, trợ cấp xuất nhập khẩu và tỉ
giá hối đoái
Chính sách thu nhập: chính sách giá và lương
II. TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP):
- Đo lường thu nhập của mọi người trong nền kinh tế.
- Đo lường chi tiêu vào toàn bộ sản lượng hàng hóa và dịch vụ của một nền kinh tế
Đối với nền kinh tế tổng thể: Thu nhập = Chi tiêu
Sơ đồ chu chuyển:
Có 2 cách tính GDP:
- Cộng toàn bộ chi tiêu của các hộ gia đình
- Cộng toàn bộ thu nhập được trả bởi các doanh nghiệp
III. ĐO LƯỜNG TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI
Khái niệm:
- Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
- Được sản xuất trong phạm vi một nước.
- Trong một giai đoạn thời gian, thường là một năm.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú