Tóm tắt kiến thức Toán Kinh Tế - Toán Kinh Tế UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Toán Kinh Tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu Tóm tắt kiến thức Toán Kinh Tế cung cấp kiến thức cơ bản về ma trận và hệ phương trình tuyến tính. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế tại UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 69237702 TOÁN CAO CẤP - HỌC LIỆU ONLINE Biên soạn bởi: Tập thể giáo viên Toán Cao Cấp - Khoa Toán Kinh Tế - UEL Ngày 11 tháng 12 năm 2019 lOMoARcPSD| 69237702 1 Giới thiệu môn học Môn toán cao cấp cung cấp những kiến thức nền tảng và bổ trợ cho các môn như kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, lý thuyết xác suất, thống kê ứng dụng, kinh tế lượng, dự báo kinh tế, v.v. Mặ
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 69237702
TOÁN CAO CẤP - HỌC LIỆU ONLINE
Biên soạn bởi: Tập thể giáo viên Toán Cao Cấp - Khoa Toán Kinh Tế - UEL
Ngày 11 tháng 12 năm 2019
lOMoARcPSD| 69237702
1
Giới thiệu môn học
Môn toán cao cấp cung cấp những kiến thức nền tảng và bổ trợ cho các môn như kinh tế vi mô,
kinh tế vĩ mô, lý thuyết xác suất, thống kê ứng dụng, kinh tế lượng, dự báo kinh tế, v.v.
Mặc dù tất cả các trường uy tín trên thế giới đều có học phần tương tự toán cao cấp cho sinh
viên năm nhất, nhiều sinh viên và giảng viên đại học ở Việt Nam chưa hiểu "vì sao cần học những
kiến thức cơ sở" này? Liên hệ một chút, khi muốn học chơi cờ, chơi đàn hay một môn gì mới, ban
đầu chúng ta cần hiểu rõ về "cách chơi", "luật chơi", có đúng vậy không? Các môn khoa học nói
chung và toán nói riêng cũng hơi giống như vậy! Nếu ta muốn sử dụng được các phương pháp toán
học định lượng để nghiên cứu các hiện tượng hay quy luật trong thực tiễn, ta cần biết các kiến
thức cơ sở của toán. Những cơ sở cơ bản nhất nằm trong đại số tuyến tính và giải tích. Đó là nội
dung chính của học phần này.
Chú ý rằng, hiểu rõ "luật chơi" chỉ là điều kiện cần, chưa bảo đảm để bạn sẽ trở thành kiện
tướng cờ thực sự hay là một nghệ sỹ với những bản nhạc tuyệt vời. Muốn đạt tới đó, cần có đủ
đam mê và quá trình rèn luyện.
Hướng tới giáo dục 4.0, trong tài liệu này bên cạnh khối kiến thức căn bản về đại số và giải tích,
chúng tôi bổ sung một số yếu tố mới, với mục tiêu:
1. Đưa môn học đến gần hơn với các môn cơ sở ngành và môn chuyên ngành. Đặc biệtchú ý
tới các ứng dụng trực tiếp của kiến thức đại số tuyến tính, giải tích trong kinh tế, kinh doanh và
quản lý.
2. Xây dựng hệ thống bài học gắn với các môn học khác và gắn với thực tiễn. Hình thứchọc
tập đa dạng để tạo điều kiện cho việc triển khai lớp học linh hoạt, phù hợp với nhiều đối tượng
chuyên ngành khác nhau.
3. Tạo thói quen và rèn luyện kỹ năng tìm kiếm, phân tích, tổng hợp, làm việc nhóm,thuyết
trình ... thông qua các bài tập mở, bài tập nhóm, bài tập trình bày.
4. Giới thiệu cách sử dụng phần mềm, khuyến khích sinh viên thử nghiệm lập trình đểxử lý
những bài tập tính toán phức tạp, tiếp cận xử lý các bài toán trong thực tiễn.
lOMoARcPSD| 69237702
2
Chương1
Ma trận và hệ phương trình tuyến tính
Sau khi học xong chương này, người học có những kĩ năng và kiến thức sau:
1. Hiểu về ma trận, hệ phương trình tuyến tính và ứng dụng của chúng trong kinh tế và trong
đời sống thực tế.
2. Tính toán được với các phép toán thông dụng trên ma trận và sử dụng được các phép biến
đổi sơ cấp của ma trận.
3. Phân tích được các mô hình tuyến tính trong kinh tế: mô hình cân bằng cung cầu, mô hình
cân bằng kinh tế vĩ mô, mô hình Input-Output của Leontief.
4. Sử dụng được máy tính cầm tay và các phần mềm hỗ trợ để tính toán trên ma trận, hệ
phương trình.
1.1
Ma trận và các phép toán
Trong thực tế, chúng ta thường gặp nhiều bài toán cần xử lý nhiều dữ liệu cùng tính chất. Để
thuận tiện cho việc quan sát và làm việc trên các dữ liệu như vậy, người ta có thể sắp xếp chúng
thành các hàng, cột (các "ma trận hàng, cột" hay "vectơ") hoặc các bảng gồm có nhiều cột, nhiều
hàng (các "ma trận"). Trên các cột hay các bảng như vậy, người ta có thể xây dựng các phép toán
để xử lý dữ liệu theo từng mục đích cụ thể. Ví dụ bảng tổng số lượng bán ra của một cửa hàng trà
sữa với hai loại trà tương ứng với 3 cỡ ly to, vừa và nhỏ sau mỗi ngày là một bảng 2 x3 như sau:
Ly nhỏ (200ml)
Ly vừa (400ml)
Ly lớn (600ml)
1.1.1
Trà sữa Matcha
112
358
289
Hồng trà
140
321
254
Khái niệm ma trận
Ma trận là một bảng số hình chữ nhật gồm m dòng và n cột. Ma trận ký hiệu bằng các chữ cái
A, B, C.... và biểu diễn dưới dạng sau:
hoặc dưới dạng
Ma trận ở trên có cấp m × n.
3
lOMoARcPSD| 69237702
3
1.1.2
Một số dạng ma trận
1. Ma trận vuông là ma trận mà số dòng bằng với số cột. Một ma trận vuông cấp n × n còn được
gọi tắt là ma trận vuông cấp n. Trong một ma trận vuông A = (aij)n×n, các phần tử a11,...,ann
được gọi là các phần tử thuộc đường chéo chính của ma trận.
2. Ma trận chéo là ma trận vuông mà các phần tử không nằm trên đường chéo chính đều bằng
0.
3. Ma trận tam giác trên (dưới) là ma trận vuông mà các phần từ nằm dưới (trên) đường chéo
chính đều bằng 0.
4. Ma trận đơn vị là ma trận chéo mà các phần tử trên đường chéo chính đều bằng 1.
5. Ma trận cột (dòng) là ma trận chỉ có một cột (dòng).
6. Ma trận không (kí hiệu bởi O) là ma trận mà tất cả các phần tử đều bằng 0.
1.1.3
Các phép toán trên ma trận
1. Phép cộng (trừ) hai ma trận A và B được thực hiện bằng cách cộng (trừ) các phần tử ở các vị
trí tương ứng. Như vậy hai phép toán này chỉ thực hiện được khi hai ma trận A và B có cùng
cấp.
2. Phép nhân một ma trận với một số thực λ được thực hiện bằng cách nhân λ tới tất cả các
phần tử của ma trận đó.
3. Phép nhân ma trận A cho ma trận B được thực hiện bằng cách lấy từng dòng của A (từ trên
xuống dưới) nhân vô hướng với từng cột của ma trận B (từ trái sang phải). Phép nhân AB chỉ
thực hiện được khi số cột của A bằng với số dòng của B.
4. Phép chuyển vị của A được thực hiện bằng cách chuyển dòng của A thành cột. Ma trận chuyển
vị của A được kí hiệu là At
1.2
Ma trận bậc thang dòng và các phép biến đổi sơ cấp
Một ma trận được gọi là ma trận bậc thang dòng nếu
• Dòng có tất cả các phần tử bằng 0 luôn nằm dưới các dòng khác không.
• Với hai dòng khác 0 bất kì, phần từ khác 0 đầu tiên tính từ trái sang phải của dòng trên luôn ở
bên trái so với của các dòng dưới.
Các phép biến đổi sơ cấp (viết tắt là bđsc):
1. Đổi chỗ hai dòng cho nhau: di ↔ dj.
2. Nhân một dòng với một số khác 0 di 7→ αdi,α 6= 0.
3. Thêm (bớt) vào một dòng, một tích vô của một số với một dòng khác di 7→ di + αdj.
Ví dụ.
1.3
Hạng của ma trận.
Hạng của một ma trận A là số dòng khác 0 của ma trận bậc thang tương ứng với nó, và được kí
hiệu là rank(A).
Ví dụ. Cho ma trận
lOMoARcPSD| 69237702
4
CHƯƠNG 1. MA TRẬN VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
.
1.4. ĐỊNH THỨC
Bằng các phép biến đổi sơ cấp, ta đưa ma trận A về dạng bậc thang theo dòng như sau:
.
Như vậy, rank(A) = 2.
1.4
Định thức
Định thức của một ma trận A, kí hiệu là det(A), hoặc là |A|, được định nghĩa bằng phương pháp
quy nạp (công thức Laplace) như sau:
• Nếu A = (a)1×1 thì detA = |A| = a.
• Nếu
thì
.
• Nếu
thì
.
• Nếu A = (aij)n×n thì định thức của A khai triển theo dòng thứ i sẽ là
detA = ai1Ai1 + ai2Ai2 + ··· + ainAin,
trong đó Aij là tích của (−1)i+j nhân với định thức của ma trận vuông cấp n−1 nhận được từ A
bằng cách xoá đi dòng i, cột j. Aij được gọi là phần bù đại số của aij.
Lưu ý. Ngoài khai triển theo dòng, định thức còn có thể được khai triển theo cột bằng công thức
tương tự.
1.4.1
Tính định thức bằng các phép biến đổi sơ cấp
Định thức của ma trận bậc thang
.
là det(A) = 2.5.7 = 70. Như vậy, định thức của ma trận tam giác trên (vuông) bằng với tích các phần
tử trên đường chéo (chính). Mà ta đã biết các phép biến đổi sơ cấp có thể đưa ma trận về dạng
bậc thang (trong trường hợp của ma trận vuông thì một ma trận bậc thang theo dòng là một ma
trận tam giác trên), nên ta có thể sử dụng các phép biến đổi sơ cấp để đưa ma trận về dạng bậc
thang và từ đó tính định thức. Tuy nhiên, các phép biến đổi sơ cấp sẽ làm thay đổi giá trị định thức
như sau:
1. Phép bđsc thứ nhất di ↔ dj làm cho định thức đổi dấu.
2. Phép bđsc thứ hai di 7→ αdi làm cho định thức mới bằng α lần định thức cũ.
3. Phép bđsc thứ ba di 7→ di − αdj không làm thay đổi giá trị định thức. Ví dụ 1.4.1. Tính định
thức của ma trận sau
.
Ta thực hiện các phép bđsc như sau để đưa A về dạng bậc thang:
lOMoARcPSD| 69237702
5
.
Định thức của ma trận bậc thang sau cùng bằng với 3. Tuy nhiên, trong quá trình bđsc ta đã sử
dụng phép bđsc d1 ↔ d2 (làm thay đổi dấu của định thức) và
(làm định thức thay đổi
lần). Nên detA = (−1) × 2 × 3 = −6. ————————————————
—————————————
1.5
Ma trận khả nghịch
Ma trận vuông A cấp n × n được gọi là khả nghịch nếu tồn tại một ma trận vuông B cùng cấp
sao cho AB = BA = In, trong đó In là ma trận đơn vị cấp n. Khi đó B được gọi là ma trận nghịch đảo
của A, và được kí hiệu bởi A−1.
Định lý 1.5.1. Ma trận vuông A cấp n khả nghịch khi và chỉ khi một trong hai điều kiện tương đương
sau được thoả mãn:
• rank(A) = n,
• detA 6= 0.
Thuật toán tìm nghịch đảo bằng các phép biến đổi sơ cấp:
1. Để tìm nghịch đảo (nếu có) của ma trận vuông A cấp n, ta lập ma trận mở rộng
[A|In].
2. Biến đổi sơ cấp trên các dòng của [A|In] để đưa nó về dạng [In|B]. Nếu không thể biến đổi
được như thế, nghĩa là trong quá trình biến đổi sơ cấp, ma trận bên trái xuất hiện một dòng
bằng không thì A không khả nghịch. Ngược lại, nếu thực hiện được thì A khả nghịch và nghịch
đảo của A là ma trận B.
Thuật toán tìm nghịch đảo của ma trận vuông A bằng định thức:
1. Tính detA. Nếu detA = 0 thì kết luận là A không khả nghịch. Nếu detA 6= 0 thì kết luận là A khả
nghịch và chuyển sang bước tiếp theo để tìm nghịch đảo của A.
2. Tìm ma trận phụ hợp của PA, là ma trận cùng cấp với A và được định nghĩa bởi (PA)ij = Aij, trong
đó Aij là phần bù đại số của aij.
3. Ma trận nghịch đảo của A lúc này được xác định bởi
1.6
.
Hệ phương trình tuyến tính - Định lý KroneckerCapelli
Xét một hệ phương trình tuyến tính như sau:
a1x + b1y + c1z + d1t = e1
a2x + b2y + c2z + d2t = e2 a3x +
b3y + c3z + d3t = e3
a4x + b4y + c4z + d4t = e4
Hệ phương trình trên tương đương ở dạng ma trận như sau:
Do các kí hiệu ẩn x,y,z,t không đóng vai trò quan trọng, nên ta có thể viết lại hệ phương trình trên
theo dạng ma trận mở rộng như sau:
lOMoAR cPSD| 69237702
6
CHƯƠNG 1. MA TRẬN VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
b1 c1
e1
b2 c2
e2
a2 b3 c3
e3
a3 b4 c4
d1
a4
d2 e4
d3
d4
Tương tự như vậy với hệ phương trình tuyến tính bất kì, ta có thể biểu diễn dưới dạng ma trận mở
rộng. Câu hỏi được đặt ra là liệu chúng ta có thể sử dụng các tính chất của ma trận để xét nghiệm
của hệ phương trình tuyến tính tương ứng được hay không. Định lý Kronecker-Capelli sẽ cho chúng
ta đáp án cho câu hỏi này.
Định lý Kronecker-Capelli. Cho hệ phương trình Ax = b, trong đó A là một ma trận (thực) cấp m × n
và b là một ma trận cột có m dòng, còn x là ma trận ẩn cấp n × 1. Lúc đó ta có:
a1
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú