TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tóm tắt KTVM dành cho sinh viên UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
TÓM TẮT KIẾN THỨC KINH TẾ VI MÔ Năm học: 2023 – 2024 (K23) Chương 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC 1- KINH TẾ HỌC: là môn KHXH nghiên cứu sự lựa chọn của các cá nhân, tổ chức, và xã hội trong việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng có tính cạnh tranh, nhằm tối ưu hóa lợi ích của mình. 2- Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học: - Sản xuất cái gì và bao nhiêu ? - Sản xuất
Xem thêm nội dung trích xuất
TÓM TẮT KIẾN THỨC KINH TẾ VI MÔ
Năm học: 2023 – 2024 (K23)
Chương 1:
NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC
1- KINH TẾ HỌC: là môn KHXH nghiên cứu sự lựa chọn của các cá nhân, tổ chức,
và xã hội trong việc phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục đích sử dụng có
tính cạnh tranh, nhằm tối ưu hóa lợi ích của mình.
2- Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học:
- Sản xuất cái gì và bao nhiêu ?
- Sản xuất cho ai ?
- Sản xuất như thế nào?
3- Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô:
- Kinh tế vi mô: Nghiên cứu cách thức các đơn vị kinh tế (cá nhân, DN, cơ
quan CP) tương tác với nhau trong thị trường 1 loại HH, DV nào đó.
- Kinh tế vĩ mô: Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế của 1 quốc gia.
4- Kinh tế học thực chứng, kinh tế học chuẩn tắc:
- Kinh tế học thực chứng: Sử dụng lý thuyết kinh tế, với sự hỗ trợ của các mô
hình để mô tả, lý giải, và dự báo các vấn đề kinh tế đã, đang, và sẽ xảy ra trên thực tế
(mang tính khách quan).
- Kinh tế học chuẩn tắc: Liên quan tới các giá trị đạo đức, xã hội, văn hóa;
Thường mang tính chủ quan của người phát biểu; Là nguồn gốc bất đồng quan điểm
giữa các nhà kinh tế học.
5- Các khái niệm kinh tế học được thể hiện trên đường (PPF) giới hạn khả năng
sản xuất:
- Sự hiệu quả;
- Sự đánh đổi;
- Chi phí cơ hội;
- Sự tăng trưởng.
Chương 2:
CẦU, CUNG, VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
1- Cầu, cung và thị trường:
- CẦU: là số lượng HH, DV mà người mua sẵn lòng mua tương ứng với các mức
giá khác nhau. Thuật ngữ cầu dùng để chỉ hành vi của người mua. Người mua đại diện
cho cầu
- CUNG: là số lượng HH, DV mà người bán sẵn lòng bán tương ứng với các mức
giá khác nhau. Thuật ngữ cung dùng để chỉ hành vi của người bán. Người bán đại diện
cho cung.
- THỊ TRƯỜNG: là một tập hợp những người mua và những người bán, tương
tác với nhau, dẫn đến khả năng trao đổi HH, DV. Thuật ngữ thị trường dùng để chỉ nơi
cầu và cung tương tác với nhau. Cầu và cung là hai nhân tố chính để thị trường hoạt
động.
2- Cầu & Lượng cầu:
2.1. Cầu (Demand, D): được sử dụng để diễn tả hành vi của người mua thông qua
mối quan hệ giữa giá cả (Price, P) và lượng cầu (QD).
2.2. Lượng cầu (Quantity Demand, QD): số lượng một loại HH, DV mà người
mua sẵn lòng mua ở mỗi mức giá khác nhau, trong một thời kỳ nhất định.
2.3. Qui luật cầu:
* Với giả thiết các yếu tố khác không đổi: Khi giá giảm thì lượng cầu tăng lên; khi
giá tăng thì lượng cầu giảm xuống (Mối quan hệ giữa P và QD là nghịch biến).
* Hàm số cầu: QD = aP + b ; Với a = ΔQD / ΔP.
* Đường cầu:
- Trượt dọc trên đường cầu xảy ra khi lượng cầu P
(lượng mua) thay đổi do giá HH, DV thay đổi:
+ Giá tăng: lượng cầu giảm (trượt từ A đến C);
+ Giá giảm: lượng cầu tăng (trượt từ A đến B).
- Dịch chuyển của đường cầu xảy ra khi cầu (sức
mua) của HH, DV thay đổi do các yếu tố khác thay
đổi (không phải do yếu tố giá HH, DV):
+ Cầu giảm: đường cầu dịch chuyển sang trái.
+ Cầu tăng: đường cầu dịch chuyển sang phải
C
A
B
QD
Đường cầu dốc xuống
* Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu:
- Giá hàng hóa liên quan:
+ Hàng hóa thay thế: Khi giá của một loại hàng hóa A tăng (giảm) mà cầu
của hàng hóa B tăng (giảm) thì A và B là 2 hàng hóa thay thế nhau.
+ Hàng hóa bổ sung: Khi giá của một loại hàng hóa C tăng (giảm) mà cầu
của hàng hóa D giảm (tăng) thì C và D là 2 hàng hóa bổ sung nhau.
- Thu nhập của người mua:
+ Hàng hóa thông thường: Khi giá của một loại hàng hóa E không đổi, nếu
thu nhập người mua tăng lên (giảm xuống) mà cầu của hàng hóa E tăng (giảm) thì E
được gọi là hàng hóa thông thường.
+ Hàng hóa thứ cấp: Khi giá của một loại hàng hóa F không đổi, nếu thu
nhập người mua tăng lên (giảm xuống) mà cầu của hàng hóa F giảm (tăng) thì F được
gọi là hàng hóa thứ cấp.
- Thị hiếu (sở thích) của người mua: Khi người mua ưa thích (ghét bỏ) một loại HH, DV
nào đó thì cầu về HH, DV đó sẽ tăng (giảm).
Ví dụ: khi người mua ưa thích xe tay ga thì cầu về xe tay ga tăng lên.
- Quy mô thị trường: Khi số lượng người mua một loại HH, DV nào đó tăng (giảm) thì
cầu về HH, DV đó sẽ tăng (giảm).
Ví dụ: cầu về lương thực-thực phẩm tại TPHCM tăng lên do SL người nhập cư tăng lên.
- Kỳ vọng của người mua: Khi người mua dự đoán rằng tương lai có thể thay đổi thì hành
vi của họ ở hiện tại sẽ thay đổi.
Ví dụ: người dân đổ xô mua xăng do kỳ vọng giá xăng tăng lên.
- Thời tiết:
+ Mùa nóng: Cầu về quạt máy, máy lạnh, du lịch biển,… ↑.
+ Mùa lạnh: Cầu về chăn điện, máy sưởi, du lịch các nước nhiệt đới,… ↑
- Quy định của Chính Phủ:
+ CP hạn chế sở hữu xe máy: Người dân đổ xô mua xe máy → Cầu xe máy ↑
+ CP tăng lệ phí: trước bạ, phí GTĐB: Người dân hạn chế mua ô tô → Cầu
về ô tô giảm.
+ CP tăng thuế sử dụng đất đối với người sở hữu BĐS thứ hai: Người dân hạn
chế mua BĐS thứ hai → Cầu về BĐS giảm.
3- Cung và lượng cung:
3.1. Cung (Supply, S): được sử dụng để diễn tả hành vi của người bán thông qua
mối quan hệ giữa giá cả (P) và lượng cung (Qs).
3.2. Lượng cung (Quantity Supply, QS): số lượng HH, DV mà người bán sẵn lòng
bán tại mỗi mức giá khác nhau, trong một thời kỳ nhất định.
3.3. Qui luật cung:
* Với giả thiết các yếu tố khác không đổi: Khi giá tăng thì lượng cung tăng lên;
Khi giá giảm thì lượng cung giảm xuống (Mối quan hệ giữa P và Qs là đồng biến).
* Hàm số cung: Qs = cP + d ; Với c = ΔQs / ΔP.
* Đường cung:
- Trượt dọc trên đường cung xảy ra khi lượng cung
S
P
(lượng bán) của HH, DV thay đổi do giá của HH,
B
DV thay đổi:
+ Giá tăng, lượng cung tăng (trượt từ A đến B);
+ Giá giảm, lượng cung giảm (trượt từ A đến C).
A
- Dịch chuyển của đường cung xảy ra khi cung
(sức bán) của HH, DV thay đổi do các yếu tố khác
C
QS
thay đổi (không phải do yếu tố giá HH, DV):
+ Cung tăng, đường cung dịch chuyển sang phải;
Đường cung dốc lên
+ Cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái.
* Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung:
- Giá của các yếu tố đầu vào.
- Kỹ thuật công nghệ.
- Số lượng doanh nghiệp trong ngành.
- Kỳ vọng của người bán.
- Điều kiện tự nhiên.
- Quy định của Chính phủ.
4- Thị trường:
4.1. Trạng thái cân bằng thị trường:
- Lượng cân bằng: Là lượng HH, DV mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu.
- Giá cân bằng: Là mức giá mà tại đó lượng cung bằng lượng cầu.
- Điểm cân bằng: Trên đồ thị cung cầu, điểm cân bằng chính là giao điểm của
đường cung và đường cầu.
S
- Thiếu hụt hàng hóa, giá sẽ tăng: Ở mức giá thấp
P
hơn giá cân bằng thì lượng cầu > lượng cung
Dư thừa
(còn gọi là dư cầu) thì thị trường sẽ thiếu hụt HH, DV.
→ Khi có sự thiếu hụt HH hoặc DV, người bán sẽ tăng
A
giá. → Giá tăng thì lượng cung sẽ tăng lên và lượng
cầu giảm xuống. → Giá sẽ tiếp tục tăng cho đến khi đạt
Thiếu hụt
tới mức giá cân bằng để lượng cung bằng lượng cầu.
D
Kết luận: Thị trường thiếu hụt hàng hóa, dịch vụ
thì giá hàng hóa, dịch vụ sẽ tăng.
- Dư thừa hàng hóa, giá sẽ giảm: Ở mức giá cao hơn giá cân bằng thì lượng cung
lớn hơn lượng cầu (còn gọi là dư cung), thị trường sẽ dư thừa HH, DV. → Khi có sự dư
thừa HH, DV, người bán sẽ giảm giá. → Giá giảm thì lượng cung sẽ giảm xuống và
lượng cầu tăng lên. → Giá sẽ tiếp tục giảm cho đến khi đạt tới mức giá cân bằng để
lượng cung bằng lượng cầu.
Kết luận: Thị trường dư thừa hàng hóa, dịch vụ thì giá hàng hóa, dịch vụ sẽ giảm.
4.2. Sự thay đổi trạng thái cân bằng thị trường:
* Cầu thay đổi, cung không đổi:
- Cầu tăng: Cầu tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải, TT thiếu hụt HH, giá sẽ
tăng và cân bằng ở mức giá và lượng cao hơn trước.
- Cầu giảm: Cầu giảm, đường cầu dịch chuyển sang trái, TT dư thừa HH, giá sẽ
giảm và cân bằng ở mức giá và lượng thấp hơn trước.
* Cung thay đổi, cầu không đổi: Cung tăng; Cung giảm.
- Cung tăng: Cung tăng, đường cung dịch chuyển sang phải, TT dư thừa HH, giá
sẽ giảm và cân bằng ở mức giá thấp hơn và lượng cao hơn.
- Cung giảm: Cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái, TT thiếu hụt HH, giá
sẽ tăng và cân bằng ở mức giá cao hơn và lượng thấp hơn.
* Cung và cầu đồng thời thay đổi: Cầu tăng, cung tăng; Cung giảm, cầu
tăng; Cầugiảm, cung tăng; Cầu giảm, cung giảm.
- Cung giảm, cầu tăng: Điểm cân bằng ban đầu là E0, có mức giá P0, lượng Q0;
Cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái, từ đường S 0 sang đường S1; Cầu tăng,
đường cầu dịch chuyển sang phải, từ đường D0 sang đường D1; Điểm cân bằng mới là E1
(là giao điểm của đường cung S1 và đường cầu D1), có mức giá P1, lượng Q1.
* Mối quan hệ nhân quả giữa cung, cầu và giá: Sự tương tác giữa cung và cầu
quyết định lượng căn bằng và giá cân bằng; Cung và cầu phụ thuộc vào các yếu tố khác
nhau; Khi 1 và/hoặc nhiều yếu tố trên thay đổi thì Cung và/hoặc cầu thay đổi làm thay
đổi lượng cân bằng và giá cân bằng.
4.3. Sự can thiệp của Chính phủ: Trong HTKT hỗn hợp, để thay đổi số lượng và
giá cả 1 HH, DV nào đó, CP có thể can thiệp vào TT bằng các biện pháp sau: Giá trần
(giá tối đa); Giá sàn (giá tối thiểu); Thuế; Trợ cấp.
* Giá trần: (Ví dụ: giá điện, giá xăng, lãi suất cho vay):
- Khái niệm: Giá cao nhất để bán HH, DV do CP qui định.
- Đặc điểm: Thấp hơn giá cân bằng trên thị trường tự do.
- Mục đích: Để bảo vệ người mua, được áp dụng khi cung nhỏ hơn cầu.
- Hệ quả:
+ Lượng cầu lớn hơn lượng cung → thiếu hụt HH, DV trên thị trường;
+ Một số người mua không mua được HH, DV ở mức giá trần mà phải mua trên
thị trường chợ đen ở mức giá cao hơn giá trần.
+ Ở mức giá trần một số người bán sẽ giảm sản lượng → nguồn lực bị lãng phí.
+ Người bán không có động cơ cải thiện chất lượng HH, DV → HH, DV có chất
lượng thấp.
* Giá sàn: (Ví dụ: giá lúa tối thiểu):
- Khái niệm: Giá thấp nhất để mua HH, DV do CP qui định.
- Đặc điểm: Cao hơn giá cân bằng trên thị trường tự do.
- Mục đích: Để bảo vệ người bán, được áp dụng khi cung lớn hơn cầu.
- Hệ quả:
+ Lượng cung lớn hơn lượng cầu → dư thừa HH, DV trên thị trường;
+ Một số người bán không bán được HH, DV ở giá sàn mà phải bán trên thị
trường tự do ở mức giá thấp hơn giá sàn;
+ Ở mức giá sàn, một số người mua không mua hàng → HH, DV không được tiêu
thụ hết → nguồn lực bị lãng phí.
* Thuế:
- Mục đích của việc đánh thuế:
+ Tạo nguồn thu cho ngân sách hoạt động của CP;
+ Phân phối lại thu nhập và/hoặc hạn chế việc sx, tiêu dùng một lọai HH, DV nào đó.
- Đánh thuế làm giá tăng lên và lượng giao dịch giảm xuống: Giả sử CP thu
thuế người bán 1 khoản thuế t trên mỗi đơn vị SP bán ra → người bán sẽ cộng tiền thuế
vào giá bán → giá bán tăng lên → đường cung dịch chuyển sang trái → số lượng HH,
DV giao dịch trên thị trường sẽ nhỏ hơn và giá cân bằng sẽ cao hơn khi không có thuế.
- Người mua và người bán cùng chia sẻ gánh nặng thuế:
+ Khoản thuế người mua chịu = Giá CB sau khi có thuế - Giá CB trước khi có
thuế
+ Khoản thuế người bán chịu = Giá CB trước khi có thuế - (Giá bán sau khi có
thuế - thuế phải nộp)
* Trợ cấp:
- Mục đích của việc trợ cấp: Chính phủ trợ cấp để hỗ trợ cho sản xuất hoặc tiêu
dùng một lọai HH, DV nào đó.
- Trợ cấp giá giảm xuống và lượng giao dịch tăng lên: Giả sử CP hỗ trợ người
bán 1 khoản trợ cấp s trên mỗi đơn vị SP bán ra → người bán sẽ trừ tiền trợ cấp vào giá
bán → giá bán giảm xuống → đường cung dịch chuyển sang phải → số lượng HH, DV
giao dịch trên thị trường sẽ lớn hơn và giá cân bằng sẽ thấp hơn khi không có trợ cấp.
- Người mua và người bán cùng chia hưởng khoản trợ cấp:
+ Khoản trợ cấp người mua hưởng = Giá CB trước khi có trợ cấp - Giá CB sau
khi có trợ cấp;
+ Khoản trợ cấp người bán hưởng = Giá bán sau khi có trợ cấp – (Giá CB trước
khi có trợ cấp - trợ cấp).
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú