TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu 'Tóm tắt logic học' cung cấp kiến thức cơ bản về tư duy logic và khái niệm trong Logic Học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế - Luật.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 69237702 Tư duy: quá trình nhận thức một cách sâu sắc về sự vật hiện tượng (svht) phản ánh trực tiếp => trừu tượng => khái quát. Logic: hệ thống chặt chẽ, rõ ràng, chính xác, quy luật (bản chất, tất yếu). Tư duy Logic: là việc tư duy, nhận thức, phản ánh về các svht một cách chính xác, hợp logic. => Logic học: là một môn khoa học nghiên cứu tư duy Logic (về các quy
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 69237702
Tư duy: quá trình nhận thức một cách sâu sắc về sự vật hiện tượng (svht) phản ánh
trực tiếp => trừu tượng => khái quát.
Logic: hệ thống chặt chẽ, rõ ràng, chính xác, quy luật (bản chất, tất yếu).
Tư duy Logic: là việc tư duy, nhận thức, phản ánh về các svht một cách chính xác,
hợp logic.
=> Logic học: là một môn khoa học nghiên cứu tư duy Logic (về các quy luật và hình
thức của tư duy).
Logic học hình thức: khoa học nghiên cứu về quy luật và hình thức tư duy nhằm
phản ánh đúng đắn svht ở những thời điểm xác định tạm thời khi sự vật còn là nó.
Logic học biện chứng: khoa học nghiên cứu về quy luật và hình thức về sự vận động
biến đổi và phát triển svht.
Quan hệ giữa Logic và Ngôn ngữ: Logic là cấu trúc bên trong, Ngôn ngữ là biểu
hiện bên ngoài.
Logic học ⇔Ngôn ngữ
Chương 1 Khái niệm
I/ Khái niệm
1/ Định nghĩa
Khái niệm (KN) là hình thức của tư duy, nó phản ánh những dấu hiệu cơ bản khác
biệt của sự vật, hiện tượng đơn nhất (svht) hay lớp các svht đồng nhất.
2/ Quan hệ giữa khái niệm và từ ngữ +
Khái niệm luôn được biểu đạt bằng từ ngữ +
Một khái niệm có thể biểu đạt bằng nhiều
từ.
“Người khám chữa bệnh” => bác sĩ, thầy thuốc.
+ Nhiều khái niệm có thể biểu đạt bằng một từ.
“Nhà”, “Xe”, “Đường”...
II/ Cấu trúc logic của khái niệm
1/ Nội hàm
Nội hàm của khái niệm là các dấu hiệu cơ bản, riêng biệt và bản chất của đối tượng
(svht) mà nó phản ánh.
VD: Nội hàm của khái niệm “Sinh viên”
+ Người
+ Học tập
+ Theo chương trình Cao đẳng hoặc Đại học
2/ Ngoại diên
Là tập hợp các đối tượng mang đầy đủ các dấu hiệu thuộc nội hàm của khái niệm.
VD: Các số 2,4,6,8…thuộc ngoại diên của khái niệm”số chẵn” (là số chia hết cho 2).
lOMoARcPSD| 69237702
3/ Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên + Nội
hàm càng nhiều dấu hiệu, ngoại diên càng nhỏ hẹp +
Nội hàm càng ít dấu hiệu, ngoại diên càng rộng lớn.
III/ Quan hệ giữa các khái niệm (6 loại)
1/ Đồng nhất: Ngoại diên trùng nhau.
2/ Phụ thuộc: Ngoại diên của khái niệm này là một bộ phận của khái niệm kia.
3/ Giao nhau: Ngoại diên có bộ phận chung.
4/ Tách rời: Ngoại diên không có phần chung.
5/ Ngang hàng: Ngoại diên tách rời và cùng lệ thuộc một ngoại diên khác.
6/ Mâu thuẫn: Hai khái niệm phủ định nhau; tổng ngoại diên lấp đầy “khái
niệm chung” của chúng.
IV/ Thao tác Logic trên khái niệm
1/ Mở rộng - Thu hẹp khái niệm
1.1 Mở rộng khái niệm
Làm cho ngoại diên của khái niệm lớn hơn bằng cách bỏ đi các dấu hiệu
đặc trưng thuộc nội hàm của khái niệm đó. => Hình thành khái niệm mới.
1.2 Thu hẹp khái niệm
Làm cho ngoại diên của khái niệm nhỏ đi bằng cách thêm nội dung vào nội
hàm của nó các dấu hiệu đặc trưng.
=> Hình thành khái niệm mới.
2/ Định nghĩa khái niệm
Là thao tác vạch rõ nội hàm của khái niệm cần định nghĩa.
Cấu trúc:
Khái niệm được định nghĩa = Những khái niệm dùng để định nghĩa
Khái niệm được định nghĩa: cần phát hiện nội hàm.
Những khái niệm dùng để định nghĩa: đã biết rõ nội hàm, được dùng để làm rõ nội
hàm của khái niệm cần định nghĩa.
VD: Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau. ❖
Cách thức định nghĩa
- Thông qua khái niệm giống và sự khác biệt của loài.
VD: Sách là ấn phẩm xuất bản không định kỳ.
- Liệt kê các khái niệm loài của khái niệm cần định nghĩa.
VD: Học sinh tiểu học là học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.
- Mô tả
VD: Trường học là một tòa nhà có nhiều phòng, trong các phòng có tấm bảng và
nhiều bàn ghế.
❖Các quy tắc định nghĩa khái niệm
Quy tắc 1: Chỉ dùng khái niệm đã biết để định nghĩa khái niệm mới.
+ Vi phạm -> Lỗi Logic
lOMoARcPSD| 69237702
Định nghĩa vòng quanh: S là P (trong khi chưa biết P) -> P là S. Định
nghĩa lẩn quẩn: S là S.
Quy tắc 2: Định nghĩa tương xứng.
S là P thì ngoại diên S trùng với ngoại diên P.
+ Vi phạm -> Lỗi Logic
- Định nghĩa quá rộng
VD: Máy móc là công cụ lao động của con người.
- Định nghĩa quá hẹp
VD: Sinh viên là những thanh niên học đại học.
- Định nghĩa lệch
VD: Trẻ lang thang đường phố là trẻ phạm pháp.
VD: Vợ là món đồ cổ mất giá.
Quy tắc 3: Định nghĩa ngắn gọn, rõ ràng.
Dùng từ ngữ chuẩn xác và không nêu những chi tiết thừa thải để làm nổi bật
nội dung căn bản của định nghĩa.
VD: Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị.
Quy tắc 4: Không phủ định khi định nghĩa.
Vì không vạch ra được nội hàm của khái niệm cần định nghĩa.
VD: Số chẵn không phải là số lẻ.
3/ Phân chia khái niệm a/ Định nghĩa: Phân chia khái niệm là việc căn cứ
vào một tiêu chí nào đó để chia ngoại diên khái niệm ban đầu (khái niệm bị phân
chia) thành các phần khác nhau, tạo thành các khái niệm mới (khái niệm thành
phần).
Lưu ý: Cần phân biệt việc phân chia khái niệm với việc phân tích một chính thể
thành các bộ phận. b/ Kết cấu của phân chia khái niệm
- Khái niệm bị phân chia
- Cơ sở phân chia
- Khái niệm thành phần (khái niệm mới) VD: - Khái niệm bị phân chia: Câu
VD: - Cơ sở phân chia: Chức năng của câu
VD: - Các khái niệm thành phần: Câu cảm thán, câu trần thuật,...
c/ Quy tắc phân chia khái niệm
+ Quy tắc 1: Phân chia triệt để, không bỏ sót.
Tổng ngoại diên của các khái niệm thành phần phải bằng ngoại diên của khái niệm bị
phân chia.
VD: Sinh viên -> Giỏi-Khá-Trung bình-Yếu.
+ Quy tắc 2: Phân chia rạch ròi, không trùng lặp.
Ngoại diên của các khái niệm thành phần phải từng đôi tách rời nhau.
VD:
- Tập số nguyên gồm tập các số nguyên dương, tập các số nguyên âm và số
không. (Đ)
-
lOMoARcPSD| 69237702
Chiến tranh thường là chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh giải phóng, chiến
tranh xâm lược, chiến tranh thế giới. (S) +
Quy tắc 3: Phân chia theo một
chuẩn nhất quán.
=> Chuẩn phân chia phải ổn định và duy nhất.
VD: Triết học bao gồm triết học duy vật và triết học duy tâm.
+ Quy tắc 4: Phân chia liên tục
Các khái niệm thành phần phải được chuyển dần xuống cấp thấp hơn nhưng gần nhất
với khái niệm được phân chia hoặc theo lối nhị phân.
-
Chương 2 Phán đoán
I/ Phán đoán
1/ Định nghĩa: là thuật ngữ chỉ một ý nghĩa, một tư tưởng đã định hình trong
tư duy; nó bao gồm các khái niệm liên kết với nhau nhằm khẳng định hoặc phủ định
một dấu hiệu nào được thuộc về đối tượng nhận thức.
VD: Mọi người đều có quyền mưu cầu hạnh phúc.
➢Về hình thức phán đoán được biểu đạt dưới dạng một câu (tường thuật) và phản
ánh đúng/sai thực tế khách quan.
2/ Đặc trưng của phán đoán
❖ Về chất: phán đoán khẳng định và phán đoán phủ định
❖ Về giá trị: phán đoán đúng và phán đoán sai ❖Về lượng: phán
đoán toàn thể và phán đoán bộ phận ➢Mọi, tất cả, toàn thể,...
➢Một số, nhiều, một vài,...
3/ Ký hiệu: A, B, E,...
A=đ khi phán đoán A có giá trị đúng.
B=s khi phán đoán B có giá trị sai.
4/ Phân loại
- Phán đoán đơn: hình thành từ khái niệm và được thể hiện dưới dạng một câu
đơn.
- Phán đoán phức: hình thành từ các phán đoán đơn (hình thức thể hiện là câu
phức).
II/ Phán đoán đơn
1/ Định nghĩa: là phán đoán được hình thành từ các sự liên kết của hai khái
niệm.
Về hình thức phán đoán đơn chỉ có một chủ ngữ và một vị ngữ (một câu đơn).
2/ Cấu trúc
Ký hiệu
- Chủ ngữ (chủ từ)
S
- Vị ngữ (vị từ)
P
- Từ nối: là…/không là…
S là/ không là…P
- Lượng từ: mọi…/một số…
❖ Chủ từ và vị từ được gọi chung là “thuật ngữ”.
3/ Phân loại
lOMoARcPSD| 69237702
+ Theo chất: phán đoán khẳng định - phủ định
+ Theo lượng: phán đoán toàn thể - bộ
phận + Theo giá trị: phán đoán đúng - sai
+ Theo chất và lượng:
❖ KĐ - TT: Mọi S đều là P - A: SaP
❖ KĐ - BP: Một số S là P - I: SiP
❖ PĐ - TT: Mọi S không là P - E: SeP
❖ PĐ - BP: Một số S không là P - O: SoP
4/ Quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ của các phán đoán A I E O
❖ A - Mọi S đều là P - SaP
❖ I - Một số S là P - SiP
❖ E - Mọi S không là P - SeP
❖ O - Một số S không là P - SoP
lOMoARcPSD| 69237702
5/ Tính chu diên của chủ từ và vị từ trong các phán đoán A E I O Định
nghĩa: Một thuật ngữ được xem là chu diên khi toàn bộ ngoại diên của nó nằm trọn
trong ngoại diên của thuật ngữ còn lại (của phán đoán) hoặc nằm hoàn toàn tách
biệt.
6/ Quan hệ giữa các phán đoán A I E O
● Mâu thuẫn: Đối lập cả về chất và lượng.
A
mâu thuẫn O E mâu thuẫn I +
VD:
A: Mọi người Việt Nam đều yêu nước >< O:
Một số người Việt Nam không yêu nước + Kết luận:
A=đ(s) ⇔O=s(đ); E=đ(s) ⇔I=s(đ).
● Lệ thuộc: Cùng chất, đối lập về lượng.
A
và I lệ thuộc nhau E và O lệ thuộc
nhau + VD:
Tất cả học sinh mặc đồng phục đến trường.
=> Đa số học sinh mặc đồng phục đến trường.
+ Kết luận:
- Phán đoán toàn thể đúng => phán đoán bộ phận đúng
A=đ => I=đ
E=đ => O=đ
- Phán đoán bộ phận sai => phán đoán toàn thể sai
I=s => A=s
O=s => E=s
- A=s => I không xác định E=s => O không xác định - I=đ => A không xác
định O=đ => E không xác định ●
Đối chọi: Cùng lượng, đối lập về
chất.
A đối chọi E I đối chọi O +
VD:
Tất cả luật sư đều hiểu biết pháp luật.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú