Tóm tắt các chương LDN - Luật Doanh Nghiệp UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Luật Doanh Nghiệp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tóm tắt các chương trong Luật Doanh Nghiệp UEL, cung cấp kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 69237702 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP I. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp 1. Khái niệm (Khoản 10 Điều 4 LDN 2020) - Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhầm mục đích kinh doanh. 2. Đặc điểm - Là tổ chức do một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thành lập. - Có
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 69237702
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp 1. Khái niệm (Khoản 10 Điều 4 LDN 2020)
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập
hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhầm mục đích kinh doanh.
2. Đặc điểm
- Là tổ chức do một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thành lập.
- Có tư cách pháp nhân, tài sản, trụ sở, tên riêng.
- Mục đích: kinh doanh sinh lợi.
3. Phân loại
* Căn cứ vào tiêu chí quyền sở hữu
- Doanh nghiệp nhà nước (đầu tư trên 50%).
- DN dân doanh: Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành
viên, công ty TNHH nhiều thành viên, công ty cổ phần.
- DN có vốn đầu tư nước ngoài: DN liên doanh và DN có 100% vốn đầu tư
nướcngoài (FDI).
* Căn cứ vào số lượng chủ sở hữu
- DN 1 chủ: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH 1 thành viên.
- DN nhiều chủ: Công ty hợp danh, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ
phần.
* Căn cứ vào tư cách pháp nhân
- DN có tư cách pháp nhân: công ty hợp danh, công ty TNHH 1 thành viên, công ty
TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần. - DN không có tư cách pháp nhân:
doanh nghiệp tư nhân.
* Căn cứ vào trách nhiệm của chủ sở hữu
DN có trách nhiệm vô hạn: doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (TV hợp
danh).
DN có trách nhiệm hữu hạn: công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2
thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh (TV góp vốn).
lOMoARcPSD| 69237702
II. Thành lập doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp 1. Các đối tượng bị
cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp (Khoản 2 Điều 17
LDN 2020)
Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản nhà
nước để thành lập DN kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
Cán bộ, công chức theo quy định về cán bộ, công chức và Luật Viên
chức, trừ trường hợp được thực hiệ theo quy định của pháp luật về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc
phòng trong các CQ, ĐV thuộc Quân đội Nhân dân Việt Nam; sĩ quan; hạ sĩ
quan chuyên nghiệp trong các ĐV thuộc CAND VN.
Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các DNNN trừ những người
được cửlàm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của NN tại DN
khác.
Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị
mất năng lựuc hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ
hành vi.
Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù,
quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện, cơ sở giáo dục hoặc đang bị
Tòa án cấm hành nghề kinh doanh.
Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động
trong mộtsố lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
2. Đối tượng bị cấm góp vốn trong doanh nghiệp (Khoản 3 Điều 17 LDN
2020)
Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân VN sử dụng tài sản nhà nước
góp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
Các đối tượng bị cấm góp vốn vào DN theo quy định của pháp luật về cán
bộ công chức trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
3. Góp vốn
- Tài sản góp vốn (Điều 34 LDN 2020).
- Định giá góp vốn (Điều 36 LDN 2020).
- Chuyển quyền sở hữu (Điều 35 LDN 2020).
lOMoARcPSD| 69237702
- Vốn điều lệ: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp
khi thành lập công ty TNHH, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ
phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với
CTCP.
4. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
- Ngành nghề cấm kinh doanh.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện:
+ Vốn pháp định: bất động sản, chứng khoán.
+ Chứng chỉ hành nghề: nhà hàng, bác sĩ.
+ Giấy phép kinh doanh: một số ngành hàng không.
* Giấy đăng ký kinh doanh là giấy chứng nhận, không phải là giấy
- Ngành nghề tự do kinh doanh.
5. Tên, trụ sở doanh nghiệp
* Tên doanh nghiệp (Điều 37 LDN 2020)
- Có thể kèm chữ số, ký hiệu.
- Có ít nhất 2 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng.
- Không vi phạm điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp (Điều 38 LDN).
* Trụ sở doanh nghiệp ( Điều 42 LDN 2020)
- Địa điểm liên lạc, giao dịch thường xuyên, ổn định của doanh nghiệp.
- Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam.
- Địa chỉ được xác định.
- Không nhất thiết phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
6. Đăng ký doanh nghiệp
- Cơ quan ĐKKD: trực tiếp hoặc trực tuyến.
+ Cơ quan ĐKKD cấp Tỉnh (Phòng ĐKKD thuộc Sở Kế hoạch đầu tư): ĐKKD
đối với DN (tại nơi đặt trụ sở).
+ Cơ quan ĐKKD cấp Huyện (Phòng ĐKKD, phòng tài chính kế hoạch, phòng
kinh tế): ĐK đối với hộ kinh doanh UBND cấp quận huyện.
- Trách nhiệm của người ĐKKD và cơ quan ĐKKD.
+ Người ĐKKD: lập hồ sơ, đảm bảo tính hợp pháp của hồ sơ.
lOMoARcPSD| 69237702
+ Cơ quan ĐKKD: thẩm tra hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
* Điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 27 LDN)
- Ngành nghề kinh doanh không bị cấm.
- Tên DN được đặt đúng quy định.
- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí.
* Nội dung giấy chứng nhận ĐKKD (Điều 28 LDN)
- Tên DN và mã số DN = mã số thuế.
- Địa chỉ trụ sở chính DN
nếu thay đổi cần giấy chứng nhận ĐKDN khác.
- Thông tin chủ sở hữu DNTN/người đại diện theo pháp luật.
- Vốn điều lệ DN.
7. Chi nhánh, văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ
đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Tổ
chức và hoạt động của văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của DN, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ
hoặc một phần chức năng của DN kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Giống nhau
- Là các đơn vị phụ thuộc của DN.
- Hoạt động theo nội dung đăng ký kinh doanh của DN.
- Không độc lập về tài chính và không tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- DN là chủ thể chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh, văn phòng
đạidiện trước Nhà nước và trước người thứ ba.
* Khác nhau
Chi nhánh: trực tiếp thực hiện toàn bộ hoặc một phần hoạt động kinh
doanh của DN.
Văn phòng đại diện: Không tiến hành hoạt động kinh doanh mà chỉ thực
hiện chức năng đại diện theo ủy quyền.
lOMoARcPSD| 69237702
III. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
1. Quyền của DN (Điều 7 LDN).
2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp (Điều 8 LDN).
3. Các quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp cung ứng sản phẩm/dịch vụ công ích
(Điều 9 LDN).
lOMoARcPSD| 69237702
CHƯƠNG 2: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
1. Khái niệm (Khoản 1 Điều 188 LDN)
- Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ
tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm:
- Là một loại hình doanh nghiệp, mang những đặc điểm chung của DN, có các
quyền, nghĩa vụ của DN.
- Do một cá nhân làm chủ:
+ Tự đầu tư vốn thành lập DN.
+ Tự quyết định quản lý, kinh doanh.
+ Tự hưởng lợi nhuận.
- Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt
động của DN.
- Về tư cách quản lý của DN: DNTN không có tư cách pháp nhân, nhưng chủ
DNTN vẫn có tư cách pháp nhân.
* Hạn chế đối với DNTN
Mỗi 1 cá nhân chỉ được thành lập 1 DNTN vì chủ DNTN có trách nhiệm
vô hạn.
Về khả năng huy động vốn: không được phát hành bất ký loại chứng
khoán nào để huy động vốn.
3. Quyền của chủ DNTN đối với DNTN
3.1. Quyền đầu tư vốn thành lập DN (Điều 189 LDN)
- Số vốn đầu tư: không có quy định ngoài ngành nghề có quy định.
- Không phải chuyển giao quyền sở hữu tài sản.
- Tăng hoặc giảm vốn đầu tư: linh động về nguồn vốn.
3.2. Quyền quản lý, điều hành DN (Điều 190 LDN)
- Quyết định mô hình quản lý trong DN.
- Quyết định trực tiếp điều hành hoặc thuê người khác điều hành DN.
- Trong mọi trường hợp CSH là người đại diện theo pháp luật của DN; là
nguyênđơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài,
Tòa án.
lOMoARcPSD| 69237702
3.3. Quyền định đoạt DN
* Cho thuê DNTN (Điều 191 LDN)
- Là quá trình chuyển giao tạm thời quyền kinh doanh và tư cách kinh doanh
DNcho người khác trong 1 thời gian nhất định.
- Thủ tục:
+ Ký hợp đồng thuê có công chứng.
+ Báo cáo bằng văn bản đến cơ quan ĐKKD và cơ quan thuế.
- Quyền của các bên trong hợp đồng thuê:
+ Bên cho thuê (Chủ DNTN): được hưởng khoản tiền cho thuê.
+ Bên thuê: được hưởng quyền kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh.
- Trách nhiệm các bên:
+ Chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm với tư cách là CSH DNTN.
+ Người thuê phải chịu trách nhiệm trước CSH dựa trên hợp đồng thuê.
* Bán DNTN (Điều 192 LDN)
- Là chuyển giao quyền sở hữu DNTN từ CSH sang người mua DN.
- Đối tượng mua DNTN: cá nhân, nếu là tổ chức thì phải chuyển loại hình
doanhnghiệp.
- Thủ tục:
+ Thông báo bằng văn bản cho cơ quan ĐKKD.
+ Ký hợp đồng bản DNTN có công chứng.
+ Người mua đăng ký kinh doanh lại.
- Trách nhiệm của chủ DNTN:
+ Trước khi bán chủ DNTN phải
• Thanh toán hết các khoản nợ.
• Giải quyết đối với người lao động.
• Thanh lý các hợp đồng thương mại.
+ Sau khi bán: vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác mà DN chưa thực hiện trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ đều
có thỏa thuận khác.
lOMoARcPSD| 69237702
3.4. Quyền hưởng lợi nhuận từ DN
- Là chủ thể duy nhất được hưởng lợi nhuận từ DN.
- Quyết định sử dụng lợi nhuận bao nhiêu, vào mục đích gì và như thế nào.
- Không bị ràng buộc bới các quy định về điều kiện hưởng lợi nhuận như các
môhình DN khác.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú