TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tóm tắt mô hình Input-Output mở Leontief trong Toán Kinh Tế. Cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
MÔ HÌNH INPUT – OUTPUT MỞ LEONTIEF GIỚI THIỆU. Đây là một mô hình kinh tế học đã đoạt giải Nobel Kinh tế vào năm 1973. Trong mô hình này, tồn tại ma trận đầu vào – đầu ra, được phát triển bởi nhà Kinh tế học Wassily W. Leotief, dùng miêu tả mối tương quan giữa những lĩnh vực khác nhau của một nền kinh tế. Cụm từ đầu vào – đầu ra (Input – Output) đã được sử dụng bởi vì ma trận n
Xem thêm nội dung trích xuất
MÔ HÌNH INPUT – OUTPUT MỞ LEONTIEF
GIỚI THIỆU.
Đây là một mô hình kinh tế học đã đoạt giải Nobel Kinh tế vào năm 1973. Trong mô hình
này, tồn tại ma trận đầu vào – đầu ra, được phát triển bởi nhà Kinh tế học Wassily W.
Leotief, dùng miêu tả mối tương quan giữa những lĩnh vực khác nhau của một nền kinh
tế. Cụm từ đầu vào – đầu ra (Input – Output) đã được sử dụng bởi vì ma trận này thể hiện
đầu ra của một ngành có thể là đầu vào cần thiết cho các ngành khác cũng như cho người
tiêu dùng.
Để dễ nắm bắt và hiểu rõ mô hình, giả sử ta đang quan sát một nền kinh tế đơn giản gồm
ba ngành liên quan với nhau, đặt tên là ngành 1, ngành 2 và ngành 3 (chẳng hạn như :
nông nghiệp, than đá và thép). Với mỗi ngành j (với j=1,2,3) , sản xuất một sản phẩm j
cần đầu vào từ các ngành khác, bao gồm cả ngành j. Nếu ta đặt aij là số lượng đầu vào
lấy từ ngành i (với i=1,2,3) cần có để sản xuất một sản phẩm của j thì các số aij tạo thành
một ma trận vuông cấp 3 như sau (thường gọi là ma trận hệ số đầu vào hoặc ma
trận Leontief) :
A
a11
a21
a31
a12
a22
a32
Chẳng hạn như ta xét cụ thểma trận Leontief : A
a13
a23
a33
0,3 0,2 0,1
0,2 0,3 0,2
0,2 0,3 0,4
Đọc các số trong cột thứ nhất của ma trận A ở trên như sau : để sản xuất một sản phẩm
đầu ra của ngành 1 thì người ta cần
0,3 đơn vị đầu vào lấy từ ngành 1.
0,2 đơn vị đầu vào lấy từ ngành 2.
0,2 đơn vị đầu vào lấy từ ngành 3.
Tương tự như vậy, số lượng đầu vào cần thiết cho ngành 2, ngành 3 lần lượt đọc được từ
cột thứ hai và cột thứ ba của ma trận A.
Trong nền kinh tế có thể tồn tại yêu cầu cuối cùng, nghĩa là với mỗi ngành thì yêu cầu đầu
ra có thể không được sử dụng như đầu vào cho các ngành 1, ngành 2 và ngành 3. Những
yêu cầu cuối cùng như vậy có thể là sản phẩm xuất khẩu hay hàng tiêu dùng. Trên quan
điểm của mô hình trên, ta chỉ quan tâm đến vấn đề duy nhất từ yêu cầu cuối cùng, chúng
sẽ không trùng với yêu cầu được miêu tả bởi ma trận A.
Chẳng hạn như, có một yêu cầu cuối cùng cần
66 đơn vị đầu ra từ ngành 1
76 đơn vị đầu ra từ ngành 2
44 đơn vị đầu ra từ ngành 3
Khi đó, ta có thể biểu thị các con số này bởi ma trận sau đây (thường gọi là ma trận yêu
ThS. Đào-Bảo-Dũng
Trang 1
cầu cuối cùng)
Môhình nàycần giải quyết câuhỏi : xácđịnhmức sản xuất chotừngngành (ngành 1,
ngành2, ngành3) để đápứng được yêu cầu cuối cùngD vàđồngthờicũng đáp ứng được
yêu cầu bên trongtức
( là đáp ứng đầu vào của các ngành). Nghĩalà
Giá trị Sản lượng = Yêu cầu bên trong + Yêu cầu cuối cùng(*)
Ta đặt ma trận sau đây biểu thị giá trị sản lượng(còn gọi là giá trị đầu ra)của ba ngành
x1
x2
x3
X
(trong đó x1 , x2 , x3 lần lượt là giá trị đầu ra của ngành 1, ngành 2 và ngành 3).
a11
Với ma trận Leontief đang xét là A
a21
a31
a12
a22
a13
a23
a32
a33
0,3 0,2 0,1
0,2 0,3 0,2 , ta thấy rằng :
0,2 0,3 0,4
Cần lấy 0,3x1 lượng đơn vị lấy từ đầu ra của ngành 1 để sản xuất được x1 của ngành 1
và 0,2x2 lượng đơn vị lấy từ đầu ra của ngành 1 để sản xuất được x2 của ngành 2 và 0,1x3
lượng đơn vị lấy từ đầu ra của ngành 1 để sản xuất được x3 của ngành 3. Nghĩa là cần
0,3x1 0,2x2 0,1x3 lượng đơn vị lấy từ đầu ra của ngành 1 để sản xuất được x1, x2, x3 lần
lượt là đầu ra của ngành 1, ngành 2 và ngành 3. Con số 0,3x1 0,2x2 0,1x3 này là kết quả
của dòng thứ nhất trong ma trận A nhân vô hướng với các số trong ma trận X.
Lập luận tương tự, cần
lượng đơn vị từ đầu ra của ngành 2 để sản
xuất được x1, x2, x3 lần lượt là đầu ra của ngành 1, ngành 2 và ngành 3. Con số
này là kết quả của dòng thứ hai trong ma trận A nhân vô hướng với
các số trong ma trận X.
Lập luận tương tự, cần
lượng đơn vị từ đầu ra của ngành 3 để sản
xuất được x1, x2, x3 lần lượt là đầu ra của ngành 1, ngành 2 và ngành 3. Con số
này là kết quả của dòng thứ ba trong ma trận A nhân vô hướng với
các số trong ma trận X.
Yêu cầu bên trong là lượng đơn vị lấy từ đầu ra của ngành 1, ngành 2, ngành 3 để sản xuất
được x1, x2, x3. Như vậy, yêu cầu bên trong chính là A.X. Nên, từ điều kiện (*), ta sẽ có
một phương trình ma trận như sau :
ThS. Đào-Bảo-Dũng
Trang 2
Bằng phương pháp Cramer, dễ dàng tìm được nghiệm duy nhất của hệ (**) là
Đây chính là giá trị đầu ra của ba ngành đáp ứng được câu hỏi của mô hình, ứng với yêu
BẢNG ĐẦU VÀO – ĐẦU RA & MA TRẬN LEONTIEF.
Giả sử ta có một bảng đầu vào–đầu ra như sau (các ký hiệu N1, N2, N3 trong bảng này
được dùng để chỉ đến ngành 1, ngành 2 và ngành 3) :
Yêu cầu
Đầu vào
Đầu vào
Đầu vào
Tổng Cộng
cuối cùng
N1
N2
N3
Đầu ra N1
360
300
140
400
1200
Đầu ra N2
240
450
280
530
1500
Đầu ra N3
240
450
560
150
1400
Yếu tố khác
360
300
420
Tổng Cộng
1200
1500
1400
Lưu ý :
Cột “Tổng Cộng” cho ta biết về tổng sản lượng của ngành 1, ngành 2, ngành 3 lần
lượt là 1200, 1500 và 1400. Các con số này tạo nên ma trận X.
Dòng “Tổng Cộng” phải có kết quả giống cột “Tổng Cộng”.
Cột “Yêu cầu cuối cùng” cho biết các con số tạo nên ma trận D.
Ý nghĩa của dòng thứ nhất : trong 1200 đơn vị đầu ra của ngành 1, người ta dùng 360
đơn vị cho đầu vào ngành 1, 300 đơn vị cho đầu vào ngành 2, 140 đơn vị cho đầu vào
ngành 3 và 400 đơn vị cho yêu cầu cuối cùng.
Ý nghĩa của dòng thứ hai : trong 1500 đơn vị đầu ra của ngành 2, người ta dùng 240
ThS. Đào-Bảo-Dũng
Trang 3
đơn vị cho đầu vào ngành 1, 450 đơn vị cho đầu vào ngành 2, 280 đơn vị cho đầu vào
ngành 3 và 530 đơn vị cho yêu cầu cuối cùng.
Ý nghĩa của dòng thứ ba : trong 1400 đơn vị đầu ra của ngành 3, người ta dùng 240
đơn vị cho đầu vào ngành 1, 450 đơn vị cho đầu vào ngành 2, 560 đơn vị cho đầu vào
ngành 3 và 150 đơn vị cho yêu cầu cuối cùng.
Ý nghĩa của cột thứ nhất : để sản xuất 1200 đơn vị đầu ra của ngành 1, thì người ta cần
mua 360 đơn vị đầu ra của ngành 1, 240 đơn vị đầu ra của ngành 2, 240 đơn vị đầu ra
ngành 3 và 360 đơn vị của yếu tố khác.
Ý nghĩa của cột thứ hai : để sản xuất 1500 đơn vị đầu ra của ngành 2, thì người ta cần
mua 300 đơn vị đầu ra của ngành 1, 450 đơn vị đầu ra của ngành 2, 450 đơn vị đầu ra
ngành 3 và 300 đơn vị của yếu tố khác.
Ý nghĩa của cột thứ ba : để sản xuất 1400 đơn vị đầu ra của ngành 3, thì người ta cần
mua 140 đơn vị đầu ra của ngành 1, 280 đơn vị đầu ra của ngành 2, 560 đơn vị đầu ra
ngành 3 và 420 đơn vị của yếu tố khác.
Giảthuyếtquantrọngcủa mô hình nàylàcấutrúccơbảncủanềnkinhtếphảigiữ
nguyêntrongkhoảngthời gian hợp lý. Cấu trúc cơ bản này sẽ giúp ta xác định được các
hệ số đầu vào, và từ đó lập đượcma trậnLeontief .
Theo trên, ta thấy rằng, để sản xuất 1200 đơn vị đầu ra của ngành 1, thì cần mua 360 đơn
vị đầu ra của ngành 1, 240 đơn vị đầu ra của ngành 2, 240 đơn vị đầu ra ngành 3, nghĩa là
ta tính được các hệ số đầu vào sau đây
Cứ tương tự như vậy, ta sẽ tính được các hệ số đầu vào còn lại.
Tóm lại, từ các số liệu trong bảng trên, ta viết được ma trận Leontief như sau :
360
300
1200 1500
450
240
A
1200 1500
240 450
1200 1500
Như thế, với bảng đầu vào – đầu ra ở trên, thì ta sẽ thu được đẳng thức ma trận
Tóm lại, từ bảng đầu vào – đầu ra, ta luôn luôn tìm được ma trận Leontief A tương ứng.
Nếu nhu cầu cuối cùng D thay đổi, giá trị đầu ra X tương ứng sẽ thay đổi thỏa mãn
XA.XD (nghĩa là tìm được giá trị đầu ra X khi có yêu cầu cuối cùng D).
ThS. Đào-Bảo-Dũng
Trang 4
MÔ HÌNH TOÁN HỌC TỔNG QUÁT CỦA INPUT – OUTPUT
MỞ LEONTIEF.
ThS. Đào-Bảo-Dũng
Trang 5
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú