Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

MOS T9/2026
Ưu đãi nổi bật

Học MOS miễn phí Tháng 9/2026

Để lại thông tin tư vấn

Học MOS miễn phí
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Tổng hợp các ý chính - KTVM - Kinh tế vi mô FTU
Tất cả

Tổng hợp các ý chính - KTVM - Kinh tế vi mô FTU

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Kinh tế vi mô

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu tổng hợp các ý chính về Kinh tế vi mô tại Trường Đại học Ngoại Thương. Bao gồm lý thuyết và bài tập ứng dụng cho sinh viên.

Nội dung trích xuất cho SEO

lOMoARcPSD|69091439 lOMoAR cPSD| 36066900 lOMoAR cPSD| 36066900 Chương 1: giới thiệu chung về kinh tế học vi mô - Ba chủ thể cua nền kinh tế: hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ - Tài nguyên: 4 nhóm: nhóm tài nguyên đất, vốn (tư bản), lao động và khả năng kinh doanh - Khan hiếm: luôn luôn tồn tại trong xã hội bời khi một nhu cầu được thỏa mãn, con người sẽ nảy sinh những nhu

Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|69091439 lOMoAR cPSD| 36066900 lOMoAR cPSD| 36066900 Chương 1: giới thiệu chung về kinh tế học vi mô - Ba chủ thể cua nền kinh tế: hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ - Tài nguyên: 4 nhóm: nhóm tài nguyên đất, vốn (tư bản), lao động và khả năng kinh doanh - Khan hiếm: luôn luôn tồn tại trong xã hội bời khi một nhu cầu được thỏa mãn, con người sẽ nảy sinh những nhu cầu khác dẫn tới tình trạng nhu càu vượt quá khả năng cung cấp - Ba câu hỏi tiên quyết trong nền kinh tế: cái gì? Như thế nào? Ai? - Ba loại cơ chế kinh tế: kế hoạch hóa tập trung, kinh tế thị trường và nền kinh tế hỗn hợp - 2 phương pháp nghiên cứu nền kinh tế: thực chứng trả lời câu hỏi là gì, như thế nào, chuẩn tắc trả lời cần phải làm gì - 3 phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô: mô hình hóa (thị trường hhdv và thị trường sản xuất giữa hgđ và doanh nghiệp), so sánh tĩnh (ceteris paribus) và phân tích cận biên (hay còn gọi là pp lợi ích – chi phí) - Nguyên tắc lựa chọn trong nền kinh tế: tối đa hóa lợi ích: doanh nghiệp thì tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hóa phúc lợi xã hội - Các công cụ giúp đưa ra lựa chọn: • so sánh chi phí cơ hội: lựa chọn phương án có chi phí cơ hội min • phân tích cận biên: NB=TB-TC, đi tìm cực trị tức xét MB=MC • đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF-product possibilities frontier): lõm về phía gốc tọa độ, đường dốc của PPF (-dY/dX) là chi phí cơ hội, tức chi phí cơ hội tăng dần. những điểm nằm trên PPF là tối ưu, nằm bên trong miền là không hiệu quả còn nằm bên ngoài là không thể đạt tới messages.downloaded_by lOMoARcPSD|69091439 lOMoAR cPSD| 36066900 chương 2: cầu và cung - cầu: xét ở các mức giá khác nhau, lượng cầu: xét ở 1 mức giá cố định -> lượng cầu tại các mức giá tạo nên cầu và lượng cầu khác lượng hhdv thực tế mua - luật cầu: lượng cầu nghịch giá cả hhdv, trong một khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus. Nếu nói tới trường hợp giá vàng tăng mà người mua vẫn đổ xô đi mua thì đã phá vỡ thế ceteris paribus vì người mua có kỳ vọng giá vàng sẽ tăng cao hơn nữa trong tương lai - các công cụ biểu diễn: biểu cầu (bảng), đồ thị cầu và hàm cầu (thuận: Qd=aP+b, Qd=f(Px,Py,T,E,I,N) - đường cầu khi chịu tác động của yếu tố nội sinh (giá cả) thì sẽ di chuyển còn ngoại sinh thì dịch chuyển - các nhân tố ảnh hưởng tới cầu: hàng hóa thay thế/bổ sung, thị hiếu, kỳ vọng, thu nhập (đường engel), số lượng người mua - cung (tương tự): Qs=f(Px,Pi,Te,G,E,N) - cân bằng thị trường: Qs=Qd - surplus (dư thừa): Qs>Qd, lượng dư thừa thuộc độ chênh lệch giá thị trường và giá cân bằng và độ dốc của đường cung và đường cầu, thị trường xuất hiện sức ép buộc giá giảm xuống mức cân bằng - shortage (thiếu hụt): Qd>Qs, ngược lại trên - thặng dư tiêu dùng (consumer surplus): CS=WTP-P (willing to pay: giá mà người tiêu dùng sẵn sàng trả cho hhdv). Dưới đường cầu, trên đường P - thặng dư sản xuất (producer surplus): PS=P-WTS (willing to supply: giá mà người sản xuất sẵn sàng cung cấp). dưới đường P, trên đường cung - tổng thặng dư: TS=CS+PS - trần giá (price ceiling): mức giá cao nhất mà chính phủ áp đặt trong thị trường cho một mặt hàng, bảo vệ người tiêu dùng, chính phủ bù đắp thiếu hụt - sàn giá (price floor): ngược lại trên - thuế đánh vào người sản xuất: đường cung dịch trái lên trên một khoảng bằng t messages.downloaded_by lOMoARcPSD|69091439 lOMoAR cPSD| 36066900 - thuế đánh vào người tiêu dung: đường cầu dịch trái xuống dưới một khoảng bằng t - gánh nặng thuế phụ thuộc hệ số co giãn của cung và cầu the giá cả - tương tự đối với trợ cấp chương 3: hệ số co giãn - Hệ số co giãn theo giá của cung và cầu: • • • • • E>1: co giãn tương đối theo giá (thoải) – nhiều khả năng thay thế E<1: co giãn ít tương đối theo giá (dốc) – ít khả năng thay thế E=1: co giãn đơn vị, chỉ có trong lý thuyết E=0: hoàn toàn ko co giãn theo giá (thẳng đứng) – không có khả năng thay thế E=vô cực: co giãn hoàn toàn theo giá (nằm ngang) – thị trường cạnh tranh hoàn hảo, vô số khả năng thay thế - Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ số co giãn: • Tính chất của hàng hóa: thiết yếu (E<1), xa xỉ (E>1) • Sự sẵn có của hàng hóa: nhiều khả năng thay thế (E>1), ít khả năng thay thễ (E<1) • Khoảng thời gian kể từ khi giá cả: thời gian ngắn (E<1), thời gian dài (E>1) • Tỷ trọng của việc chi tiêu trong tổng thu nhập: tỷ trọng mua hh là nhỏ (E<1), tỷ trọng nhiều (E>1) - Ý nghĩa: mqh giữa P, Qd và TR + E<1: lượng P tăng nhiều hơn lượng Q giảm -> tăng P thì TR tăng + E>1: lượng P tăng ít hơn lượng Q giảm -> giảm P thì TR tăng + E=1: TR=const, chỉ có trong lý thuyết ⇨ Giúp người bán quyết định được tăng hay giảm P để tăng doanh thu ⇨ Nhà nước muốn tăng doanh thu từ thuế thì nên đánh thuế vào các mặt hàng ít nhạy cảm về giá messages.downloaded_by lOMoARcPSD|69091439 lOMoAR cPSD| 36066900 Chương 4: lý thuyết hành vi người tiêu dùng - Người tiêu dùng luôn tư duy cận biên MU=dentaU/dentaQ (ích lợi thu được thêm khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hóa) - Quy luật ích lợi cận biên giảm dần: nếu tiếp tục tăng tiêu dùng hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định thì MU giảm dần, TU vẫn tăng nhưng giảm dần nếu MU còn dương, MU âm thì TU sẽ giảm - Đường MU trùng với đường cầu, MU giảm thì WTP giảm - CS=MU-P=TU-TE. MU=P thì CS max và ntd dừng việc tiêu dùng - Lựa chọn tối ưu của ntd: 1. Ntd có sở thích hoàn chỉnh (nhất quán, ưu tiên dùng sp mình thích nhất) 2. Sở thích có tính chất bắc cầu 3. Không có hiện tượng bão hòa trong tiêu dùng (thích nhiều hơn thích ít với MU>0) - Đường bàng quan IC là tập hợp những kết hợp hàng hóa có thể có trong giỏ hàng sao cho ích lợi không thay đổi (đường đồng mức lợi ích) • • • • Dốc xuống từ trái qua phải Không bao giờ cắt nhau Càng xa gốc tọa độ thì lợi ích thu về càng lớn Lồi so với gốc tọa độ (MRS=dentaY/dentaX) ⇨ Phương trình đường bàng quan: MU(X).dentaX+MU(Y)Y.dentaY=0 => dentaY/dentaX=-MU(X)/MU(Y) + đường bàng quan của 2 hàng hóa bổ sunh hoàn hảo (đôi giày): U=min(X,Y) +đường bàng quan của hai hàng hóa thay thế hoàn hảo (tỷ lệ 1:1): độ dốc =const - Đường ngân sách BL là tập hợp những kết hợp tiêu dùng khác nhau với cùng một mức ngân sách • • • • • Pt đường ngân sách: I = P1X1+P2X2+… hoặc Y=I/Py – Px/Py.X Độ dốc âm: -Px/Py Hệ số chặn: I/Py và I/Px Thu nhập tăng thi BL dịch chuyển song song Giá một hàng hóa tăng thì BL quay ra ngoài/vào trong messages.downloaded_by lOMoARcPSD|69091439 lOMoAR cPSD| 36066900 - Kết hợp tiêu dùng hàng hóa tối ưu: tiếp điểm giữa IC và BL • MU(X)/MU(Y)=Px/Py hay MU(X)/Px=MU(Y)/Py - Tác động của sự thay đổi thu nhập • Thu nhập tăng thì tiêu dùng hh thông thường tăng, tiêu dùng hh thứ cấp giảm • Thu nhập tăng lên một giá trị nhất định thì ntd sẽ thay đổi quan niệm về hh thông thường/thứ cấp => đường thu nhập tiêu dùng là một đường lúc đầu tăng xong lúc sau vòng ngược giảm - Tác động của sự thay đổi giá cả: • Xét giá cả 1 hh thay đổi: BL sẽ quay • Xét lần lượt 2 ảnh hưởng: ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập • ảnh hưởng thay thế SE: kẻ đường song song với BL mới, tiếp xúc với IC hiện tại tại một điểm M, gióng xuống trục hoành tức lượng cầu của hh X thì lượng cầu đã thay đổi 1 khoảng, đây là SE • ảnh hưởng thu nhập IE: vẽ IC mới tiếp xúc với BL mới tại điểm N, gióng xuống trục hoàng ta thấy lượng cầu X thay đổi thêm một khoảng, đây là IE chương 5: lý thuyết hành vi người sản xuất - ngắn hạn: ít nhất một đầu vào cố định, dài hạn: đầu vào có thể thay đổi linh hoạt - hàm sản xuất: Q=f(x1,x2,…,xn) với x là các yếu tố đầu vào. Ta chỉ xét 2 yếu tố sx là K và L => Q=f(K,L) • Q=f(K,L)=aK^bL^c (a=const, b, c là tầm quan trọng tương đối của K,L trong sx) • Hiệu suất theo quy mô: + f(hK,hL)>hf(K,L) => hiệu suất tăng theo quy mô + tương tư 2 th kia • Hàm sản xuất ngắn hạn: L biến đổi, K giữ nguyên messages.downloaded_by

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về Kinh tế vi mô, bao gồm các chủ đề chính như cầu và cung, hệ số co giãn, lý thuyết hành vi người tiêu dùng và người sản xuất. Nội dung được chia thành các chương rõ ràng, giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt các khái niệm cơ bản và ứng dụng trong thực tế.

Mục tiêu của tài liệu là hỗ trợ sinh viên trong việc hiểu và áp dụng các lý thuyết kinh tế vào các tình huống thực tế. Tài liệu này không chỉ dành cho sinh viên ngành Kinh tế mà còn cho những ai quan tâm đến các vấn đề kinh tế hàng ngày.

Với cách trình bày khoa học và dễ hiểu, tài liệu này là nguồn tài liệu hữu ích cho việc ôn tập và nghiên cứu môn Kinh tế vi mô tại Trường Đại học Ngoại Thương.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.