Tổng hợp kiến thức ôn tập TNKH - Trải nghiệm khách hàng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Trải nghiệm khách hàng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập môn Trải nghiệm khách hàng tại UEL, cung cấp kiến thức về hành vi tiêu dùng và các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 69237702 TIÊU CHUẨN ĐẦU RA Nội dung trong hình được ghi lại như sau: Chuẩn đầu ra học phần Nội dung kiểm tra CLO1: Hiểu được khái niệm hành vi của khách hàng là người tiêu dùng, các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng và quá trình ra quyết định của người tiêu dùng Phần A và B CLO2: Hiểu được một số học thuyết phổ biến về tâm lý hành vi con người đang được ứng
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 69237702
TIÊU CHUẨN ĐẦU RA
Nội dung trong hình được ghi lại như sau:
Chuẩn đầu ra học phần
Nội dung
kiểm tra
CLO1: Hiểu được khái niệm hành vi của khách hàng là người tiêu dùng, các yếu tố tác động
đến hành vi tiêu dùng và quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
Phần A và B
CLO2: Hiểu được một số học thuyết phổ biến về tâm lý hành vi con người đang được ứng
dụng trong mua sắm, tiêu dùng và Marketing
Phần B (Câu
1)
CLO3: Hiểu được hành vi của người tiêu dùng trong bối cảnh mua sắm trực tuyến và
marketing online
Phần B (Câu
1 và 2c)
CLO4: Đưa ra được giải pháp thu hút sự chú ý của khách hàng và thuyết phục khách hàng
trong một tình huống marketing dựa trên kiến thức và lý thuyết về hành vi
Phần B (Câu
1 và 2c)
CLO1: KHÁI NIỆM HÀNH VI KHÁCH HÀNG, YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HVKH VÀ QUÁ
TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH → File khác
CLO2: 1 SỐ HỌC THUYẾT PHỔ BIẾN VỀ TÂM LÝ HÀNH VI CON NGƯỜI ĐƯỢC ỨNG
DỤNG
1. Học thuyết Môi trường văn hóa giao tiếp của Hall (1976)
Học thuyết Môi trường văn hóa giao tiếp (Context Communication Theory) của Edward T. Hall (1976) chủ yếu tập trung
vào cách thức mà thông điệp được truyền tải trong các nền văn hóa khác nhau. Theo Hall, mỗi nền văn hóa có cách thức
giao tiếp đặc trưng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc hiểu và phản hồi thông tin trong các tình huống giao tiếp, bao
gồm cả trong marketing.
Đặc trưng của văn hóa giàu ngữ cảnh (môi trường văn hóa ít thông tin cần giải mã)
● Thông điệp nội dung rõ ràng, thông tin trình bày trực tiếp, người nhận không mất nhiều công sức để nhận và
nắm bắt thông tin.
● Quảng cáo trong môi trường văn hóa ít thông tin giới thiệu đầy đủ các thông tin cần thiết, chính xác nhất ở mức
có thể cho người đọc.
● Chủ yếu ở các nước như Thụy Sĩ, Đức, Bắc Âu,...
Đặc trưng của văn hóa nghèo ngữ cảnh (môi trường văn hóa nhiều thông tin cần giải mã) ● Thông điệp không quá rõ
ràng, chủ yếu là thông tin phi ngôn ngữ, việc giải mã thông ● điệp phụ thuộc vào người nhận.
● Quảng cáo rất trừu tượng vì ý nghĩa thông điệp phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường ● xung quanh.
● Chủ yếu xuất hiện ở các nước phương Đông như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam,...
Ví dụ cụ thể: Khi triển khai chiến lược marketing tại các quốc gia khác nhau, các nhà tiếp thị cần hiểu rõ đặc điểm văn
hóa giao tiếp của địa phương để thiết kế thông điệp sao cho phù hợp. Ví dụ, quảng cáo ở các quốc gia có nền văn hóa
cao ngữ cảnh sẽ cần sử dụng hình ảnh và cảm xúc nhiều hơn, trong khi ở các quốc gia thấp ngữ cảnh, việc cung cấp
thông tin chi tiết và rõ ràng sẽ hiệu quả hơn.
lOMoARcPSD| 69237702
2. Nghiên cứu của Hofstede – Mô hình xác định các yếu tố khác biệt văn hóa Geert Hofstede là
một trong những nhà nghiên cứu văn hóa nổi bật, ông đã xây dựng một mô hình để phân tích sự khác
biệt văn hóa giữa các quốc gia và các nền văn hóa. Mô hình của Hofstede xác định năm yếu tố văn hóa
chính, mỗi yếu tố này có ảnh hưởng sâu sắc đến hành vi của người tiêu dùng và chiến lược marketing.
Các yếu tố này bao gồm:
● Khoảng cách quyền lực (Power Distance): Đo lường mức độ mà quyền lực được phân bổ
không đều trong một xã hội. Các quốc gia có khoảng cách quyền lực cao (như các nước châu
Á, Nam Mỹ) thường có cấu trúc xã hội phân cấp và tôn trọng quyền lực. Marketing tại các quốc
gia này có thể tập trung vào các thông điệp tôn vinh sự lãnh đạo và quyền lực.
● Chủ nghĩa cá nhân so với chủ nghĩa tập thể (Individualism vs. Collectivism): Các xã hội cá
nhân chủ nghĩa (như Mỹ, Anh) đánh giá cao quyền tự do và sự độc lập, trong khi các xã hội tập
thể (như Nhật Bản, Trung Quốc) đề cao sự hòa hợp và lợi ích chung. Marketing ở các nền văn
hóa cá nhân chủ nghĩa sẽ tập trung vào việc khuyến khích tự do và quyền lựa chọn, trong khi ở
các nền văn hóa tập thể, các chiến lược marketing sẽ nhấn mạnh sự kết nối cộng đồng và giá trị
gia đình.
● Chủ nghĩa nam tính và nữ tính (Masculinity vs. Femininity): Các xã hội có đặc điểm nam
tính (như Nhật Bản, Mexico) thường chú trọng đến sự cạnh tranh, thành công và vật chất, trong
khi các xã hội nữ tính (như Thụy Điển, Hà Lan) lại chú trọng đến sự hợp tác và chất lượng cuộc
sống. Marketing ở các nền văn hóa nam tính sẽ thường xuyên sử dụng các thông điệp mạnh mẽ
về thành công và thành tựu, trong khi ở các xã hội nữ tính, marketing sẽ chú trọng vào sự cân
bằng cuộc sống và bảo vệ môi trường.
● Mức độ né tránh rủi ro (Uncertainty Avoidance): Các xã hội có mức độ tránh né sự không
chắc chắn cao (như Hy Lạp, Nhật Bản) có xu hướng thích các quy tắc và sự ổn định, trong khi
các xã hội có mức độ tránh né thấp (như Anh, Mỹ) thường cởi mở hơn với sự thay đổi và thử
nghiệm. Marketing tại các quốc gia này sẽ phải tính đến sự cần thiết phải cung cấp các thông
tin rõ ràng và đảm bảo sự an toàn cho khách hàng ở những nơi có mức độ tránh né sự không
chắc chắn cao.
● Định hướng thời gian dài/ ngắn hạn (Long Term Orientation): Các nền văn hóa với định
hướng dài hạn (như Trung Quốc, Nhật Bản) tập trung vào mục tiêu lâu dài và giá trị bền vững,
trong khi các nền văn hóa với định hướng ngắn hạn (như Mỹ, Australia) tập trung vào kết quả
ngay lập tức và lợi ích trước mắt. Các chiến lược marketing ở các nền văn hóa dài hạn sẽ tập
lOMoARcPSD| 69237702
trung vào sự bền vững và kế hoạch phát triển lâu dài, trong khi ở các nền văn hóa ngắn hạn, các
chiến lược sẽ chú trọng đến lợi ích tức thời và các chương trình khuyến mãi.
3. Một số yếu tố quy định mức xung đột trong khi ra quyết định của gia đình theo Michael
R.Solomon
Mức độ tham gia và tiện ích của sản phẩm (mức độ cần thiết mà người sử dụng thỏa mãn nhu cầu). Ví
dụ: Một người mẹ nghiện cà phê sẽ quan tâm đến việc mua 1 máy pha cà phê mới hơn việc cậu con trai
tuổi teen của mình uống hơn cả lít nước ngọt.
Trách nhiệm (cho việc quản lý mua sắm, bảo dưỡng, thanh toán, v.v.): Mọi người thường có nhiều khả
năng bất đồng quan điểm về một quyết định nếu nó kéo theo những hậu quả và sự cam kết lâu dài. Ví
dụ, quyết định của gia đình về việc nuôi chó có thể liên quan đến xung đột về việc ai sẽ chịu trách nhiệm
dắt chó đi dạo và cho chó ăn.
Quyền lực: Trong các gia đình truyền thống, người chồng có xu hướng có nhiều quyền lực hơn người
vợ, người vợ lại có nhiều quyền lực hơn đứa con lớn nhất,... Xung đột có thể phát sinh khi một người
liên tục sử dụng quyền lực mà mình có trong nhóm để thỏa mãn ưu tiên của riêng mình. Ví dụ: nếu một
đứa trẻ tin rằng cuộc sống của mình sẽ chấm hết nếu không nhận được một chiếc món quà nó thích vào
ngày sinh nhật, thì đứa trẻ đó có thể sẵn sàng đạp đổ thức ăn và nổi cơn thịnh nộ.
Đây chính là điều mà Michael R.Solomon đã đề cập đến khi nghiên cứu về hành vi khách hàng: một
cách mà một người trong một mối quan hệ thân thiết có thể hành động nếu họ cảm thấy mình có ít
quyền lực hơn là thông qua lựa chọn thương hiệu đối lập;họ cố tình chọn những thương hiệu mà họ biết
đối phương không thích.
4. Lý thuyết động cơ tâm lý của McGuire (McGuire's Psychological Motivations) Lý thuyết các
động cơ tâm lý của McGuire được sử dụng cho việc nghiên cứu chi tiết động cơ của hành vi người tiêu
dùng. Theo lý thuyết này, động cơ được chia làm hai loại:
● Động cơ mang tính xã hội: nhu cầu liên quan đến bản thân, được thể hiện và khẳng định bản
thân, nhận được sự tôn trọng, đồng thời khẳng định cái tôi, có nhu cầu hành động phù hợp với
nhóm người nào đó để nhận được sự ủng hộ
● Yếu tố bên trong, động cơ hoặc nhu cầu không có tính xã hội: mang tính xã hội, liên quan
trực tiếp đến sự tương tác với xã hội, đồng thời là tự chủ và khám phá những trải nghiệm phong
phú và mới lạ trong cuộc sống
Ví dụ:
1. Động cơ hiển nhiên khi một người mua đôi giày hàng hiệu đó là phù hợp với phong cách của
họ, còn động cơ tiềm ẩn đó là muốn chứng tỏ họ thuộc tầng lớp có tiền và am hiểu về thời trang.
2. Một người có động cơ mua sản phẩm máy tính cá nhân nhưng lại lo âu về chất lượng của sản
phẩm này. Để giải quyết điều này, nhà tiếp thị cần cung cấp dịch vụ bảo hành để khuyến khích
người tiêu dùng mua sản phẩm bởi vì nó sẽ làm giảm sự lo lắng của khách hàng khi chất lượng
sản phẩm không tốt.
3. Một người có khoản tiền hoàn thuế thu nhập sẽ đối mặt với việc lựa chọn giữa một kỳ nghỉ ở
đảo Bali hay mua một dàn DVD và khi có chương trình quảng cáo thú vị, giá cả hấp dẫn, thiết
kế… để khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm hoặc dịch vụ họ sẽ lựa chọn sản phẩm thích
hợp.
lOMoARcPSD| 69237702
5. Thuyết nhu cầu đạt được của David Mcclelland:
Thuyết nhu cầu đạt được của David McClelland đề xuất rằng nhu cầu của một người là kết quả họ đạt
được từ những trải nghiệm bản thân. Khi nghiên cứu nhu cầu của nhiều cá nhân khác nhau, McClelland
thấy rằng có thể phân loại thành 3 nhu cầu khác nhau:
● Nhu cầu Quyền lực: mong muốn mạnh mẽ về quyền lực, muốn kiểm soát con người và khiến
mọi người hành động theo mong muốn của mình, và những điều đó thường đem lại lợi ích và
nâng cao quyền lực cá nhân.
● Nhu cầu Thành tựu: nỗ lực thật sự, mong muốn chinh phục những mục tiêu có tính thách thức
mang tính rủi ro không cao cũng không thấp và có kết quả rõ ràng khả thi
● Nhu cầu Liên minh: mong muốn có quan hệ gần gũi, thân thiện với mọi người xung quanh,
xây dựng mối quan hệ hợp tác hơn là cạnh tranh.
Ví dụ:
● Nhu cầu thành tựu (nAch)
Chiến dịch khuyến khích vượt giới hạn: Các thương hiệu như Nike ("Just Do It") hay Adidas nhấn mạnh
tinh thần chinh phục, thúc đẩy khách hàng vượt qua thử thách.
Chương trình khách hàng thân thiết: Các thương hiệu cung cấp hệ thống điểm thưởng, cấp độ thành
viên VIP để khách hàng có động lực phấn đấu đạt được.
● Nhu cầu quyền lực (nPow)
Sản phẩm thể hiện đẳng cấp: Các thương hiệu cao cấp như Rolex, Mercedes, Louis Vuitton nhắm vào
khách hàng có nhu cầu thể hiện quyền lực và địa vị xã hội.
Chiến dịch quảng cáo nhấn mạnh sự thống trị: Ví dụ, Apple quảng bá iPhone như một sản phẩm dẫn
đầu thị trường với công nghệ vượt trội.
● Nhu cầu gắn liên minh (nAff)
Marketing dựa vào cộng đồng: Các thương hiệu như Coca-Cola, Starbucks xây dựng hình ảnh gắn kết
cộng đồng, kết nối mọi người.
Quảng cáo tập trung vào tình cảm và mối quan hệ: Ví dụ, các chiến dịch như "Share a Coke" của CocaCola khuyến khích mọi người chia sẻ với bạn bè và gia đình.
● Apple thường áp dụng cả ba nhu cầu trong Thuyết nhu cầu đạt được của McClelland để
thu hút khách hàng:
○ Nhu cầu thành đạt (nAch): Apple nhấn mạnh rằng iPhone mới là một bước đột phá công
nghệ, giúp người dùng làm việc hiệu quả hơn, sáng tạo hơn. Ví dụ: "Shot on iPhone" –
chiến dịch khuyến khích người dùng thử thách bản thân để chụp ảnh chuyên nghiệp
như một nhiếp ảnh gia thực thụ.
○ Nhu cầu quyền lực (nPow): iPhone không chỉ là một thiết bị, mà còn là biểu tượng của
đẳng cấp và sự thành công. Apple tạo ra hình ảnh một sản phẩm dẫn đầu thị trường,
vượt trội về công nghệ và thiết kế, khiến người dùng cảm thấy mạnh mẽ và kiểm soát
mọi thứ. Ví dụ: "Think Different" – slogan thể hiện sự dẫn đầu và khác biệt.
lOMoARcPSD| 69237702
○ Nhu cầu gắn kết (nAff): Apple xây dựng một cộng đồng trung thành với hệ sinh thái sản
phẩm và dịch vụ (MacBook, iPad, Apple Watch, iCloud). Các sự kiện ra mắt iPhone
thu hút người hâm mộ trên toàn cầu, tạo cảm giác thuộc về một nhóm những người tiên
phong trong công nghệ. Ví dụ: AirDrop, FaceTime giúp kết nối mọi người dễ dàng
hơn, tăng cường sự gắn kết giữa người dùng Apple.
6. Thuyết E.R.G của Alderfer:
Thuyết ERG là một lý thuyết về động cơ do nhà tâm lý học Clayton Alderfer đề xuất. ERG là viết tắt
của Existence (Tồn tại), Relatedness (Quan hệ) và Growth (Phát triển). Lý thuyết này được xây dựng
dựa trên lý thuyết nhu cầu của Maslow, nhưng đơn giản hóa hơn và có một số điều chỉnh.
●
●
●
Nhu cầu tồn tại là những nhu cầu cơ bản và tất yếu nhất của con người, liên quan đến sự tồn tại
còn như thức ăn, nước uống, nơi ở, an toàn, sức khỏe...
Nhu cầu quan hệ là các nhu cầu về sự kết nối với người khác, có địa vị xã hội, được công nhận
và có mối quan hệ tốt đẹp với người khác.
Nhu cầu phát triển là các nhu cầu tự hoàn thiện bản thân, phát triển khả năng, đạt được thành
tựu và có ý nghĩa trong cuộc sống của mỗi người.
Mọi nhu cầu của con người có thể được thỏa mãn đồng thời. Khi một nhu c
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú