Tổng hợp kiến thức vĩ mô [AAA] - Kinh tế vĩ mô FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Kinh tế vi mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tổng hợp kiến thức vĩ mô về Kinh tế vĩ mô từ Trường Đại học Ngoại Thương. Bao gồm lý thuyết và bài tập giúp sinh viên ôn thi hiệu quả.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|69091439 AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô BÀI 2: CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ CƠ BẢN 1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 1.1. Khái niệm GDP là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong một quốc gia tại một thời kì nhất định. Giá trị thị trường: được quy định bởi quy luật cung cầu. (Hàng hóa được cho, biếu, tặng vẫn phải
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|69091439
AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô
BÀI 2: CÁC BIẾN SỐ VĨ MÔ CƠ BẢN
1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
1.1. Khái niệm
GDP là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra
trong một quốc gia tại một thời kì nhất định.
Giá trị thị trường: được quy định bởi quy luật cung cầu. (Hàng hóa được cho, biếu,
tặng vẫn phải quy về giá trị thị trường).
Của tất cả: trừ đi 2 loại: hàng hóa tự cung tự cấp và hàng hóa phi pháp.
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng: không tính hàng hóa và dịch vụ trung gian.
o 1 số hàng hóa trung gian vẫn được tính trong GDP
Trong một quốc gia: hàng hóa được sản xuất ra trong lãnh thổ 1 quốc gia.
1.2. GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP
1.2.1. GDP danh nghĩa
Là tổng của lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong 1 năm nhân với giá của các
hàng hóa và dịch vụ ấy trong năm đó (sản xuất năm nào nhân với giá của năm đó).
n
GDPtn =∑ qti pti
i=1
1.2.2. GDP thực tế
Là tổng của lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong 1 năm nhân với giá cố định của
các hàng hóa và dịch vụ ấy trong năm gốc (sản xuất năm nào nhân với giá của năm gốc). Lúc
này tăng GDP chỉ có thể đến từ lượng tăng sản xuất.
n
GDPtr =∑ q ti p 0i
i=1
1.2.3. Chỉ số điều chỉnh GDP
Phản ánh giá cả trung bình của năm hiện hành gấp bao nhiêu lần giá cả trung bình của năm
gốc.
D
t
GDP
=
GDPtn
GDPtr
. 100
Trong năm gốc, DGDP=100.
t
∏¿
t
t−1
DGDP−DGDP
−1
DtGDP
x 100 %
1.3. Phương pháp đo lường
1.3.1. Phương pháp chi tiêu (expenditure method)
GDP=C+I+G+NX trong đó NX=X-M
Trong đó:
C: chi tiêu của hộ gia đình
G: chi tiêu chính phủ
I: đầu tư của các hãng
NX: xuất khẩu ròng; X: xuất khẩu; M: nhập khẩu
Chú ý:
I gồm các khoản: chi tiêu cho nhà ở mới của hộ gia đình, đầu tư cho máy móc thiết bị và
hàng tồn kho của các hãng.
3
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô
Phân biệt đầu tư ròng và tổng đầu tư
Chi tiêu của chính phủ không tính các khoản chuyển giao thu nhập (các khoản trợ cấp).
Chính phủ trợ cấp cho người nghèo
Chính phủ trợ cấp cho doanh nghiệp
1.3.2. Phương pháp thu nhập
GDP=W+i+R+Pr+Te+Dep
Trong đó:
W (wage): tiền lương
i: tiền lãi
R: tiền thuê
Pr: lợi nhuận của doanh nghiệp
Te: thuế gián thu ròng
Dep (hay De): khấu hao
1.3.3. Phương pháp sản xuất/giá trị gia tăng (production/value added method)
Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản lượng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp (doanh thu) trừ
đi giá trị của hàng hóa trung gian mua từ các doanh nghiệp khác (chi phí nguyên vật liệu).
GDP=∑ VA các ngành
2. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
GNP là tổng thu nhập do công dân của một nước tạo ra.
GNP xét đến yếu tố quốc tịch, do người Việt Nam đóng góp.
GNP=GDP+NFA=C+I+G+NX+NFA
Trong đó:
NFA là thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài hay thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài
GNP = GDP - thu nhập của người nước ngoài làm ra ở trong nước + thu nhập của
người trong nước làm ra ở nước ngoài
Có 3 trường hợp:
GNP>GDP (NFA>0): nền kinh tế trong nước có ảnh hưởng đến các nước khác.
GNP<GDP (NFA<0): nền kinh tế trong nước chịu ảnh hưởng của các nước khác.
GNP=GDP (NFA=0): chưa có kết luận.
3. Các chỉ tiêu đo lường thu nhập khác
Sản phẩm quốc dân ròng (NNP): NNP = GNP-De = Ti+NI
Thu nhập quốc dân (NI): Y = NI = NNP-Te
Thu nhập cá nhân : PI = NI – Pr(giữ lại không chia)
Thu nhập khả dụng: Yd= Y – T
Thuế ròng: T = Td – TR với Td: thuế t.rực thu, TR: trợ cấp
NEW: phúc lợi kinh tế ròng (kinh tế ngầm, sức khỏe và tuổi thọ, môi trường, công bằng XH..)
4. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
4.1. Khái niệm
Là chỉ số đo lường mức giá trung bình của giỏ hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng
điển hình mua.
4.2. Phương pháp đo lường
Bước 1: Chọn tháng (năm) cơ sở và xác định giỏ hàng cho tháng (năm) cơ sở: q 0i
Bước 2: Xác định giá của từng mặt hàng trong giỏ hàng cố định cho các tháng (năm): pti , p0i
4
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô
Bước 3: Tính chi phí mua giỏ hàng cố định theo giá thay đổi ở các tháng (năm).
Bước 4: Tính CPI cho các tháng (năm).
t 0
p i qi
∑
CPI =
. 100
∑ p 0i q0i
t
Bước 5: Tính tỉ lệ lạm phát.
t
t −1
D GDP−D GDP
CPI t−CPI t−1
. 100% =
. 100%
π =
t−1
D GDP
CPI t−1
t
Chú ý:
So sánh DGDP và CPI:
Chỉ số điều chỉnh GDP phản ánh giá của mọi hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong
nước, trong khi chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá của mọi hàng hóa và dịch vụ được
người tiêu dùng mua.
Trong DGDP tính cả hàng hóa quốc phòng (G), tư bản (I)
CPI tính cả hàng nhập khẩu (M)
Giỏ hàng hóa và dịch vụ trong CPI là cố định trong một khoảng thời gian, còn hàng
hóa và dịch vụ của chỉ số điều chỉnh GDP thay đổi qua từng năm.
4.3. Những vấn đề phát sinh khi đo lường CPI
- Độ lệch thay thế
- Sự xuất hiện của hàng hóa mới
- Chất lượng của hàng hóa thay đổi
4.4. Điều chỉnh các biến số theo lạm phát
Mối quan hệ giữa lãi suất thực tế (r) với lãi suất danh nghĩa (i): r = i – π
Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính trên sự gia tăng giá trị của 1 khoản tiền.
Lãi suất thực tế: là lãi suất được tính dựa trên sự gia tăng sức mua của 1 khoản tiền.
So sánh giá trị của tiền tại các thời điểm khác nhau:
lượng tiền năm nay = lượng tiền năm t * mức giá năm nay/mức giá năm t
BÀI 3: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1. Khái niệm, phương pháp đo lường và ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế
1.1. Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc GNP trong 1 khoảng thời gian nhất định.
Tăng trưởng kinh tế phải được đo bằng GDP thực tế.
1.2. Phương pháp đo lường
Tốc độ tăng trưởng tương đối:
t
t−1
Y −Y
g =
t−1
Y
t
.100%
Yt là GDP thực tế hoặc GDP thực tế bình quân đầu người năm t.
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kì:
ga =
Quy tắc 70:
√
n
yn
– 1 với n là số năm
y0
Nếu ban đầu bạn có 1 lượng A, tốc độ tăng của lượng này là g%/năm. Vậy sau 70/g năm thì
lượng này sẽ tăng lên gấp đôi 2A.
Tăng trưởng KT làm giảm thất nghiệp (Quy luật Okun):
5
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô
GDPr tăng cao hơn 2.5% so với mức tiềm năng thì thất nghiệp giảm 1%
2. Các yếu tố quyết định mức sống: năng suất
2.1. Các yếu tố kinh tế
Nguồn nhân lực (L)
Tư bản/vốn (K)
Nguồn tài nguyên thiên nhiên (R)
Khoa học công nghệ (T)
2.2. Các yếu tố phi kinh tế
Văn hóa-xã hội
Các thể chế chính trị
Dân tộc và tôn giáo
Sự tham gia của cộng đồng
Nhà nước và khung phổ pháp lý
Trong dài hạn, điều không thể đạt được của 1 nền kinh tế đó là nền kinh tế đi lên.
2.3. Hàm sản xuất
Y = A. K .L
Với Y là sản lượng, K: tư bản, L: lao động,
Hàm có lợi suất tăng theo quy mô nếu các yếu tố đầu vào tăng x lần thì Y tăng lớn hơn x lần
A. f(xK,xL) > xY +>1
Hàm có lợi suất giảm theo quy mô nếu các yếu tố đầu vào tăng x lần thì Y tăng nhỏ hơn x lần
A. f(xK,xL) > xY +<1
Hàm có lợi suất không đổi theo quy mô nếu các yếu tố đầu vào tăng x lần thì Y tăng x lần
A. f(xK,xL) = xY +=1
3. Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế
3.1. Lý thuyết cổ điển
Adam Smith
- Robert Malthus
- David Ricardo
Lý thuyết cổ điển chỉ ra tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng
kinh tế.
Nhược điểm: lý thuyết này chỉ nhận định yếu tố đầu vào là tài nguyên thiên nhiên
3.2. Trường phái Keynes. Mô hình Harrod-Domah
Công thức liên hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tích lũy tư bản/vốn: g =
Trong đó:
s
k
g: tốc độ tăng trưởng kinh tế
s: tỉ lệ tiết kiệm
k: hệ số ICOR/hệ số gia tăng giữa vốn và sản lượng (cho biết để tăng thêm 1
đồng sản lượng cần đầu tư thêm bao nhiêu đồng vốn).
Trường phái Keynes nhấn mạnh đến vai trò của tư bản/vốn (K) đối với tăng trưởng kinh tế
=> vai trò của tiết kiệm với tăng trưởng
3.3. Lý thuyết tân cổ điển. Mô hình Solow
Hàm sản xuất: Y = f (K, L)
Giả sử hiệu suất của nền kinh tế không đổi theo quy mô nên: y = f(k)
Trong đó:
y=Y/L là sản lượng trên một lao động
k=K/L là lượng tư bản trang bị cho một lao động
Mối quan hệ giữa y và k được biểu diễn qua hình đồ thị:
6
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô
Nhận xét:
Hàm sản xuất dốc lên từ trái sang phải: y và k có mối quan hệ đồng biến (dương) nghĩa là k
tăng thì y tăng.
Độ dốc của hàm sản xuất giảm dần: k tăng thì y tăng nhưng tăng với tốc độ chậm dần (do
quy luật lợi tức cận biên giảm dần) và đến một lúc nào đó k tăng thì y sẽ không tăng nữa
(điểm dừng của nền kinh tế). Để nền kinh tế vượt qua điểm dừng phải có tiến bộ khoa học
công nghệ.
Tăng đầu tư vốn chỉ giúp nền kinh tế tăng trưởng trong ngắn hạn, muốn có tăng trưởng
trong dài hạn phải có tiến bộ khoa học công nghệ.
Lý thuyết tân cổ điển nhấn mạnh đến vai trò của khoa học công nghệ đối với tăng trưởng
kinh tế.
3.4. Nhận xét
Hiệu ứng đuổi kịp (catch-up effect): nước có xuất phát từ mức sản lượng thấp hơn sẽ có
tốc độ tăng trưởng lớn hơn
Điều kiện cần của hiệu ứng đuổi kịp: 2 quốc gia có chung tỉ lệ tiết kiệm và tốc độ phát triển
khoa học kĩ thuật
BÀI 4: TIẾT KIỆM, ĐẦU TƯ VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1. Hệ thống tài chính trong nền kinh tế thị trường
1.1. Khái niệm
Hệ thống tài chính là các định chế mà thông quá đó nền kinh tế chuyển hóa các khoản tiết
kiệm thành các khoản đầu tư.
Hệ thống tài chính là trung gian giữa người cho vay và người đi vay
1.2. Phân loại
- Thị trường tài chính: 2 bên gặp nhau trực tiếp
- Trung gian tài chính: 2 bên gặp nhau gián tiếp
1.2.1. Thị trường tài chính
- Khái niệm: Nơi các tài sản tài chính được mua bán, trao đổi, chuyển nhượng quyền sử
dụng,…
- Tài sản tài chính: trái phiếu và cổ phiếu
- Phân loại:
+ Cách thức huy động: thị trường trái phiếu và cổ phiếu
Trái phiếu
Cổ phiếu
Là một chứng nhận về nợ của tổ chức phát
hành với ng nắm giữ. Bản chất trái phiếu là
một chứng khoán nợ.
Là một chứng nhận về quyền sở hữu đối với
công ty phát hành cổ phiếu. Bản chất của cổ
phiếu là một loại chứng khoán vốn
Một số thuật ngữ liên quan: cổ phần (%
7
Downloaded by Hai Phan Chinh (haiphanchinh34@gmail.com)
lOMoARcPSD|69091439
AAA CLASS – Tài liệu ôn thi Kinh tế vĩ mô
tài sản và lợi nhuận); cổ đông; cổ tức
-
Xác nhận nợ
Tiền lãi cố định và được xác định
trước
Có ngày đáo hạn. thời hạn tỉ lệ thuận
với lãi suất
Rủi ro thấp hơn
Lợi suất thấp hơn
Do công ty hoặc chính phủ phát hành
-
Xác nhận quyền sở hữu
Thu nhập (cổ tức) phụ thuộc vào kết
quả kinh doanh của tổ chức phát hành
Không có ngày đáo hạn
-
Rủi ro cao hơn
Lợi suất cao hơn
+ Căn cứ vào kỳ hạn vốn lưu chuyển trên thị trường tài chính:
Thị trường tiền tệ (money market): chứng khoán nợ ngắn hạn
Thị trường vốn (capital market): chứng khoán nợ dài hạn và chứng khoán vốn
1.2.2. Trung gian tài chính
- Là các tổ chức kinh doanh tiền tệ đứng ra làm trung gian chuyển vốn từ người cho vay
đến người đi vay
- Ví dụ
Ngân hàng thương mại
Quỹ tín dụng
Công ty tài chính
Công ty bảo hiểm
Quỹ trợ cấp hưu trí
Quỹ đầu tư tương hỗ
2. Thị trường vốn vay
2.1. Đồng nhất thức trong hạch toán thu nhập quốc dân
S ≡ I (tổng tiết kiệm bằng tổng đầu tư)
2.1.1. Khái niệm tiết kiệm, đầu tư
-
Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập sau khi đã chi cho tiêu dùng.
-
Đầu tư là bất cứ hoạt động nào làm gia tăng tư bản hiện vật (nhà xưởng, công trình xây
dựng, máy móc, thiết bị…) cho nền kinh tế.
2.1.2. Chứng minh S ≡ I
TH1: Nền kinh tế giản đơn.
Trong nền kinh tế giản đơn, tổng giá trị sản lượng tính theo:
Phương pháp thu nhập: Y = S + C
Phương pháp chi tiêu: Y = I + C
S + C = I + C => S = I
TH2: Nền kinh tế đóng có chính phủ.
Y = C + I + G Y – C – G = I (Y – C – T) + (T – G) = I Sp + Sg = I S = I (tổng
tiết kiệm bằng tổng đầu tư)
Trong đó: Sp (personal saving): tiết kiệm của khu vực tư nhân (Sp=Y-C-G)
Sg (government saving): tiết kiệm của khu vực chính phủ (Sg=T-G)
Ngân sách chính phủ và mối quan hệ giữa T và G (Cán cân ngân sách BB=T-G)
T > G: thặng dư ngân sách (cán cân ngân sách thặng dư)
T < G: thâm hụt ngân sách (cán cân ngân sách thâm hụt)
T = G: cân bằng ngân sách (cán cân ngân sách cân bằng)
TH3: Nền kinh tế mở có chính phủ.
8
Downloaded by Hai Phan
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú