Tổng hợp lý thuyết STKN - Sáng Tạo Khởi Nghiệp UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Sáng Tạo Khởi Nghiệp
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu tổng hợp lý thuyết về tư duy sáng tạo, kỹ thuật kích não và tư duy phản biện trong môn Sáng Tạo Khởi Nghiệp tại UEL. Hướng đến sinh viên và giảng viên.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 61649839 CHƯƠNG 1: TƯ DUY SÁNG TẠO Tư duy sáng tạo được nhìn nhận qua hai góc độ chính: Theo E. Paul Torrance: Là quá trình hình thành các ý tưởng hoặc giả thuyết mới, thử nghiệm và tạo ra những kết quả mang tính mới mẻ. Theo J. Danton: Là khả năng tìm ra ý nghĩa và các mối liên hệ mới dựa trên kiến thức sẵn có và trí tưởng tượng. Tiêu chí: Một ý tưởng chỉ được co
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 61649839
CHƯƠNG 1: TƯ DUY SÁNG TẠO
Tư duy sáng tạo được nhìn nhận qua hai góc độ chính:
Theo E. Paul Torrance: Là quá trình hình thành các ý tưởng hoặc giả
thuyết mới, thử nghiệm và tạo ra những kết quả mang tính mới mẻ.
Theo J. Danton: Là khả năng tìm ra ý nghĩa và các mối liên hệ mới dựa
trên kiến thức sẵn có và trí tưởng tượng.
Tiêu chí: Một ý tưởng chỉ được coi là sáng tạo khi hội đủ hai yếu tố:
Tính mới lạ (khác biệt so với cái cũ) và Tính giá trị (mang lại lợi ích
thực tế).
2. Các cơ sở lý thuyết quan trọng
Thang cấp độ tư duy Bloom: Phân chia nhận thức thành 6 cấp độ từ
thấp đến cao: Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá và cấp độ cao
nhất là Sáng tạo (Creating).
Ba thành phần của sáng tạo: Bao gồm Sự thông thạo kiến thức
(Expertise), Kỹ năng tư duy sáng tạo và Động cơ (thôi thúc cá nhân).
3. Đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng
Mức độ biểu hiện: Sự sáng tạo thể hiện qua tính trôi chảy (nhiều ý
tưởng), tính độc đáo (ý tưởng lạ), tính linh hoạt (nhiều góc nhìn) và khả
năng phát minh.
Yếu tố thúc đẩy: Sự tự tin, thay đổi môi trường, nắm bắt ý tưởng kịp
thời và rèn luyện não bộ thường xuyên.
Rào cản: Lối mòn tư duy, sợ thất bại, sợ bị chê cười và sự bằng lòng với
những gì đang có.
4. Phương pháp Sơ đồ Tư duy (Mindmap)
Đây là công cụ trọng tâm để phát triển ý tưởng do Tony Buzan tìm ra.
Cấu trúc:
o Chủ đề trung tâm: Đặt ở giữa, sử dụng hình ảnh và chữ viết để
kích thích não bộ.
o Nhánh chính: Các ý tưởng lớn tỏa ra từ trung tâm, sử dụng từ
khóa ngắn gọn và hình ảnh minh họa.
o Nhánh thứ cấp: Các nhánh nhỏ vẽ ra từ nhánh chính để bổ sung
chi tiết.
Lợi ích: Phương pháp này giúp não bộ sử dụng đồng thời cả hai bán cầu
não (trái và phải), giúp ghi nhớ tốt hơn và quản lý kế hoạch hiệu quả.
Nguyên tắc thực hiện: Sử dụng tối thiểu 3 màu sắc khác nhau, các
nhánh nên cong tự nhiên và từ khóa phải súc tích
lOMoARcPSD| 61649839
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT KÍCH NÃO
2.1
1. Kích não là gì?
Alex Osborn sáng tạo thuật ngữ Brainstorm (kích não) vào năm 1953.
“Một kỹ thuật hội ý sáng tạo cho một nhóm người nhằm tìm ra nhiều ý
tưởng và các cách tiếp cận mới mẻ để giải quyết vấn đề”
2. Đa dạng ý tưởng và sáng tạo
Ý tưởng thường xuất hiện khi não và cơ thể trong trạng thái thư giãn và
thoải mái.
Thông thường có thể đến ngay cả khi chúng ta không mong đợi. Hãy có
thật nhiều ý tưởng → lọc ra các ý tưởng đột phá nhất.
Theo Moore và Ditkoff (2008): 5 thời điểm tốt nhất để hình thành ý
tưởng:
Khi bạn có cảm hứng
Chìm sâu trong 1 dự án/ vấn đề cụ thể
Cảm thấy hạnh phúc và phấn chấn
Hợp tác với đồng nghiệp/ đối tác Thảo luận và đưa ra ý tưởng với
mọi người
3. 4 nguyên tắc của kỹ thuật brainstorm:
Chú trọng số lượng - giữ tư duy “không gì là không thể”
Cho phép những cách nghĩ điên rồ nhất - cởi bỏ rào cản và thành kiến
có sẵn, nới rộng không gian, tạo điều kiện để khám phá những ý
tưởng táo bạo điên rồ
Ngưng phán xét - tạm thời dừng việc phân tích và đánh giá đúng sai, để
nuôi dưỡng cảm hứng và tự do phát triển nhiều ý tưởng hơn
Kết hợp và phát triển ý tưởng theo nhiều cách khác nhau
4. Các phương thức thúc đấy phát triển lý tưởng:
Đầu vào: xác định rõ những thách thức, vấn đề
Quá trình: phát triển nhiều ý tưởng nhất có thể
Công cụ: 5WH1, canvas, 6 chiếc mũ tư duy
Đầu ra: tất cả ý tưởng
5. Điều nên và không nên làm:
Nên:
Thiết lập môi trường phù hợp cho sáng tạo
lOMoARcPSD| 61649839
Giữ tư duy cởi mở
Tạm thời ngừng phán xét và đánh giá
Phát triển ý tưởng cá nhân trước, sau đó theo nhóm
Tạo điều kiện để mỗi cá nhân được tham gia
Chú trọng vào số lượng
Cho phép bản thân hình dung thử nghiệm (trạng thái mơ mộng của tâm
trí)
Mở rộng và xây dựng giải pháp dựa trên ý tưởng
Liên kết những ý tưởng dường như ngẫu nhiên - kết nối những điều
chưa được kết nối Không nên:
× Vội vàng trong việc phát triển ý tưởng
× Vừa phát triển ý tưởng và đánh giá ngay lập tức
× Giữ thái độ tiêu cực trong giai đoạn phát triển ý tưởng
× Bắt nạt người khác với suy nghĩ ý tưởng của mình vượt trội hơn
× Đi lạc chủ đề
CHƯƠNG 3: TƯ DUY PHẢN BIỆN
1. Tư duy phản biện (critical thinking )
Khái niệm: là quá trình phân tích, đánh giá, chất vấn các giả thuyết hoặc
giả định để một người hình thành cách suy nghĩ, đưa ra quan điểm trước
vấn đề nào đó và chứng minh, bảo vệ luận điểm của mình một cách
logic, nhất quán và phản bác lại những ý kiến trái chiều.
Người có tư duy phản biện thường:
Không chấp nhận vấn đề ở bề nổi mà thường đào sâu tìm hiểu các lý lẽ
và vấn đề liên quan
Nhìn thế giới dưới nhiều góc độ khác nhau, thích nghi với các thay đổi
và xử lý tình huống dễ dàng hơn
→ Thay vì tiếp nhận và dung nạp thông tin một cách thụ động, đây là một
kỹ năng mà bất cứ ai cũng cần có, kể cả trong môi trường học tập hay làm
việc.
6 cấp độ của tư duy phản biện:
+ Cấp độ 1: Trình bày nội dung: Không nói rõ nội dung sẽ khiến việc trao
đổi mất nhiều thời gian mà vẫn không giải quyết được vấn đề
→ Nói rõ về 1 nội dung cụ thể
+ Cấp độ 2: Cấu trúc nói: Diễn đạt theo cấu trúc là điều cần thiết để người
nghe nắm được vấn đề, không mất nhiều thời gian giải thích.
+ Cấp độ 3: Tranh luận cơ bản: Tranh luận có thể đến tự 2 hoặc nhiều phía
với mục đích phản bác ý kiến ban đầu của bạn → Cần có lập luận khoa
lOMoARcPSD| 61649839
học và đưa ra dẫn chứng xác thực để bảo vệ quan điểm hoặc tiếp thu ý
kiến của người khác nếu thấy tích cực
+ Cấp độ 4: Tranh luận hiệu quả: Cuộc tranh luận sẽ diễn ra tích cực và
mang tính xây dựng khi bạn nhận định rõ các giả thuyết ngầm được đặt
ra đằng sau ý kiến phản bác và có tư duy phản biện nhất quán, logic
+ Cấp độ 5: Thực hành thường xuyên: nếu được thực hành thường xuyên
sẽ giúp bạn tư duy logic hơn khi đánh giá nhận định về một lĩnh vực
hay vấn đề nào đó
+ Cấp độ 6: Tư duy hiệu quả: khi đạt đến cấp 5, CT đã hoàn toàn đáp ứng
đầy đủ các yếu tố về sự cần bằng, chính trực, can đảm, khiêm tốn, bền
bỉ và cảm thông
2. Hai dạng tư duy phản biện phổ biến:
Tư duy phản biện tự điều chỉnh:
+ Được hình thành trong quá trình tự tranh biện với những suy nghĩ trong
nội tâm của mình.
+ Người có tư duy phản biện tự đánh giá và tranh đấu các luồng suy nghĩ
này để đi đến kết luận hoàn chỉnh
+ Những người có tư duy phản biện tự điều chỉnh đều là người điềm tĩnh,
suy nghĩ sâu sắc và lý trí
+ Ít khi đưa ra kết luận nóng vội và không có sự suy nghĩ
Tư duy phản biện ngoại cảnh:
+ Là việc đưa ra ý kiến của bản thân để phản biện lại những ý kiến của
người khác về cùng 1 vấn đề
+ Thường dễ gặp trong quá trình làm việc nhóm, khi các thành viên cùng
thảo luận về vấn đề đó
+ Mỗi cá nhân thường có hướng giải quyết khác và cả nhóm phải cùng
phân tích, phản biện để đi đến kết luận chung
3. Vai trò của tư duy phản biện: CT là một kỹ năng tư duy tổng quát
trong các lĩnh vực:
Quan trọng cho nền kinh tế: CT hết sức cần thiết cho các nền kinh tế
đanh phát triển để giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu
quả
Thúc đẩy sự sáng tạo: không chỉ giúp chúng ta giải quyết vấn đề 1 cách
nhanh chóng mà còn giúp chúng ta có những ý tưởng đổi mới, sáng tạo.
CT còn cho phép chúng ta phân tích những ý tưởng này và điều chỉnh
chúng sao cho phù hợp nhất
Cải thiện kỹ năng trình bày và khả năng ngôn ngữ: bằng cách suy nghĩ
rõ ràng và có hệ thống, chúng ta sẽ dễ dàng để thể hiện bản thân mình
lOMoARcPSD| 61649839
hơn. Ngoài ra còn giúp cải thiện khả năng phân tích, tư duy và hiểu của
chúng ta
Sự suy ngẫm: cần có kỹ năng CT để tự phản ánh và biện minh cho lối
sống, quan điểm của mình. CT cung cấp cho chúng ta các công cụ để
đánh giá bản thân theo cách chúng ta cần.
4. Phát triển tư duy phản biện:
Bước 1: xác định chính xác vấn đề
Bước 2: thu thập các nguồn thông tin đáng tin cậy
Bước 3: kiểm tra và xem xét kỹ lưỡng thông tin
Bước 4: thử đảo lộn mọi thứ và đặt câu hỏi
Bước 5: tự đánh giá
Bước 6: đi đến kết luận
CHƯƠNG 4: TƯ DUY THIẾT KẾ
1. Tư duy thiết kế (Design Thinking):
Khái niệm:
+ Là quá trình liên tục nghiên cứu người dùng, thách thức các giả định
và xác định lại vấn đề nhằm mục tiêu tìm kiếm các chiến lược và giải
pháp tối thay thế tối ưu hơn. Từ đó tăng cường sự hiểu biết về khách
hàng đang sử dụng sản phẩm
+ Cho dù vấn đề đơn giản hay phức tạp, đặc biệt là các vấn đề trừu tượng,
khó dự tính trong tương lai, DT vẫn giúp bạn giải quyết được bằng
cách hiểu sâu các vấn đề liên quan đến con người, các tiếp cận thực tế
bằng tư duy hình ảnh và các phương thức kiểm tra
+ DT là chìa khóa giúp doanh nghiệp thấu hiểu người dùng thông qua
việc không ngừng đặt câu hỏi về vấn đề, phương pháp làm việc hiện tại
và các giải định tương lai Vai trò:
+ Việc áp dụng DT vào đời sống, kinh doanh sẽ mang lại lợi ích cho người
dùng
+ Giúp có cái nhìn theo nhiều góc độ khác nhau
+ Cho phép đi sâu và 1 vấn đề và xác định nguyên nhân gốc rễ của chúng
+ Khuyến khích đổi mới tư duy và giải quyết theo cách sáng tạo và khoa
học
+ Cho kết quả cuối cùng phù hợp, đáp ứng mục tiêu và nhu cầu của khách
hàng
+ Mang đến nhiều trải nghiệm hữu ích cho người dùng
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú