Trắc nghiệm KTVM 03 (có đáp án) - Kinh Tế Vi Mô UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Kinh Tế Vi Mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu trắc nghiệm Kinh Tế Vi Mô UEL gồm 40 câu hỏi với đáp án chi tiết. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên và giảng viên trong quá trình học tập và giảng dạy.
Nội dung trích xuất cho SEO
KINH TẾ VĨ MÔ ĐỀTHICUỐI KỲ ĐỀ 1: Câu 1: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: A.Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ, mức giá cả chung, lạm phát; tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán; tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế B.Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng trưởng C.Mức giá cả chung và lạm phát D.Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ Câu 2: Khi nền kinh tế hoạt động trên mức toàn dụng: A.Sản lượng th
Xem thêm nội dung trích xuất
KINH TẾ VĨ MÔ
ĐỀTHICUỐI KỲ
ĐỀ 1:
Câu 1: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
A.Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ, mức giá cả chung, lạm phát; tỷ lệ thất nghiệp
và cán cân thanh toán; tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế
B.Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ tăng trưởng
C.Mức giá cả chung và lạm phát
D.Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ
Câu 2: Khi nền kinh tế hoạt động trên mức toàn dụng:
A.Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng
B.Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm trước rất nhiều
C.Lạm phát dưới 10%
D.Thất nghiệp cao
Câu 3: Câu nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
A.Để hạn chế việc hút thuốc lá Chính phủ nên tăng thuế đối với mặt hàng thuốc lá
B.Thu nhập trung bình tính theo đầu người của Việt Nam thấp hơn Singapore
C.Lạm phát năm 2013 là 8%
D.Nếu Chính phủ tăng thuế thì sẽ làm cho tổng cầu trong nền kinh tế giảm
Câu 4: Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã
hội, chứng tỏ rằng:
A.Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
B.Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới
hạn của xã hội
C.Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
D.Không có câu nào đúng
Câu 5: Giá trị của hàng hóa trung gian không được tính vào GDP:
A.Nhằm tránh tính nhiều lần giá trị của chúng và do vậy không phóng đại giá trị của
GDP
B. Bởi vì chúng chỉ bán trên thị trường các nhân tố sản xuất
C.Nhằm tính những hàng hóa làm giảm phúc lợi xã hội
D.Bởi vì khó theo dõi tất cả các hàng hóa trung gian
Câu 6: GDP danh nghĩa 2012 là 6000 tỷ. GDP danh nghĩa năm 2013 là 6500 tỷ. Chỉ số giá
năm 2012 là 120. Chỉ số giá năm 2013 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2013 là:
A. 8,33%
B.4%
C. 4,5%
D. 10%
Câu 7: Trong các loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
A. Thuế thu nhập doanh nghiệp
B. Thuế thu nhập cá nhân
C.Thuế giá trị gia tăng (thuế gián thu)
D.3 đáp án trên đều đúng
Câu 8: Năm 2013 số liệu của một nền kinh tế như sau: tiêu dùng của công chúng 500, đầu
tư ròng 60, khấu hao 140, chi tiêu của Chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 300, xuất khẩu
ròng là 200, chỉ số điều chỉnh lạm phát 2013: 120, chỉ số điều chỉnh lạm phát gốc: 100. Vậy
GDP thực năm 2013?
A. 1440
B. 1000
C. 1200
D.3 đáp án trên đều sai
Câu 9: GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỷ đồng, giả sử năm thứ 5 mức giá chung
tăng gấp 2 lần và GDP thực tế tăng 30%, chúng ta có thể dự đoán rằng GDP danh nghĩa
của năm thứ 5 sẽ là:
1300
A.tỷ đồng
3000
B.tỷ đồng
C.2600 tỷ đồng
D.2000 tỷ đồng
Câu 10: Độ dốc của đường tiêu dùng bằng:
A. Khuynh hướng tiêu dùng trung bình
B.Khuynh hướng tiết kiệm biên = 1 - khuynh hướng tiêu dùng biên
C.Khuynh hướng tiêu dùng biên
D.Khuynh hướng tiết kiệm biên trung bình
Câu 11: Số nhân của tổng cầu luôn mang giá trị:
A.1
>
B.1
<
C.= 1
D.Không thể kết luận
Câu 12: Xu hướng tiết kiệm cận biên:
A.
Phải có giá trị giữa 0 và 1
B.
Phải có giá trị nhỏ hơn 0
C.Phải có giá trị nhỏ hơn 1
D.Phải có giá trị lớn hơn 1
Câu 13: Chi tiêu tự định:
A.Không phụ thuộc vào mức thu nhập
B.Luôn được quy định bởi hàm tiêu dùng
C.Không phải là thành phần của tổng cầu
D.Luôn phụ thuộc vào mức thu nhập
Câu 14: Tiết kiệm là:
A. Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
B. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
C.Phần tiền mà hộ gia đình gửi vào ngân hàng
D.Phần tiền mà hộ gia đình cất ở nhà
Câu 15: Số nhân tổng cầu là một hệ số:
A.Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi Chính phủ thay đổi chi tiêu một đơn vị
B.Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị so với lượng
ban đầu
C.Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
D.3 đáp án trên đều sai
Câu 16: Độ dốc của đường nhập khẩu bằng:
A. Khuynh hướng nhập khẩu biên
B.Khuynh hướng tiết kiệm biên = 1 - khuynh hướng tiêu dùng biên
C.Khuynh hướng tiêu dùng biên
D.Khuynh hướng đầu tư biên
Câu 17: Giả sử trong 1 nền kinh tế giản đơn, khuynh hướng tiết kiệm biên bằng 0,25 thì số
nhân tổng cầu là:
A. 1
B. 2
C.3
D.4
Câu 18: Nếu tiêu dùng tự định là 35 tỷ, đầu tư tự định là 35 tỷ, khuynh hướng đầu tư biên là
0,2 và khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,7. Mức sản lượng cân bằng là:
A. 700 tỷ
B. 350 tỷ
C.210 tỷ
D.850 tỷ
Câu 19: Độ dốc của hàm tiết kiệm được quyết định bởi:
A.Khuynh hướng tiết kiệm biên
B.Tổng số tiết kiệm tự định
C.Khuynh hướng tiết kiệm trung bình
D.3 đáp án đều sai
Câu 20: Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp:
A. Trong dài hạn
B. Trong ngắn hạn
C.Cả trong dài hạn và trong ngắn hạn
D.Cả 3 câu trên đều sai
Câu 21: Hiện tượng giảm phát là:
A.Tỷ lệ lạm phát năm nay nhỏ hơn
Câu 22: Tỷ lệ lạm phát năm 2012 bằng 9% có nghĩa là:
A.Giá hàng tiêu dùng năm 2012 tăng thêm 9% so với năm 2011
B.Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2012 tăng thêm 9% so với năm 2011
C.Chỉ số giá hàng tiêu dùng năm 2012 tăng thêm 9% so với năm gốc
D.Giá hàng tiêu dùng năm 2012 tăng thêm 9% so với năm gốc
Câu 23: Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế:
A.Những công nhân tự ý thôi việc và không tìm kiếm công việc khác
B.Những công nhân bị sa thải
C.Những người về hưu
D.Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
Câu 24: Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để:
A.Giảm tỷ lệ thất nghiệp
B.Hạn chế lạm phát
C.Tăng đầu tư cho giáo dục
D.Giảm thuế
Câu 25: Giả sử cán cân vãng lai của một nước có giá trị là 300 triệu USD, trong khi đó cán
cân về tài sản vốn có là 700 triệu USD thì cán cân thanh toán của nước đó:
A. Thặng dư 700 triệu đồng
B.Thâm hụt 300 triệu đồng
C.Thâm hụt 700 triệu đồng
D.Thặng dư 400 triệu đồng
Câu 26: Khi đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam tăng, Việt Nam sẽ:
A.Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
B.Giảm chuyển nhượng ròng từ nước ngoài
C.Tăng xuất khẩu ròng
D.A và B đúng
Câu 27: Thị trường mà ở đó đồng tiền nước này được trao đổi với đồng tiền của các nước
khác gọi là:
A.
Thị trường tài sản
B.
Thị trường tiền tệ
C.Thị trường ngoại hối
D.Thị trường thương mại
Câu 28: Cán cân thanh toán thâm hụt có nghĩa là:
A.Thâm hụt cán cân vốn
B.Thâm hụt cán cân ngân sách
C.Thâm hụt cán cân ngoại thương
D.Cả 3 đáp án trên đều sai
Câu 29: Nếu đồng USD ở thị trường Hà Nội rẻ hơn so với thị trường TP HCM, các nhà đầu
cơ có xu hướng:
A.Mua cả ở TP Hà Nội và cả ở TP HCM
B.Mua USD ở Hà Nội và cho vay ở TP HCM
C.Bán USD ở Hà Nội và mua ở TP HCM
D.Mua USD ở thành phố Hà Nội và bán ở TP HCM
Câu 30: Số nhân của chi tiêu Chính phủ cho hàng hóa, dịch vụ:
A. Bằng với số nhân của thuế ròng
B.Nghịch đảo với số nhân của thuế
C.Bằng số nhân của chi tiêu (hay số nhân của tổng cầu)
D.Bằng tích giữa số nhân của thuế
Câu 31: Những nhân tố tự động ổn định nền kinh tế là:
A. Tỷ giá hối đoái
B. Lãi suất và sản lượng cung ứng
C.Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp
D.Tổng cầu
Câu 32: Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để
điều tiết nền kinh tế Chính phủ nên:
A. Tăng chi ngân sách và tăng thuế
B.Tăng chi ngân sách và giảm thuế
C.Giảm chi ngân sách và giảm thuế
D.Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Câu 33: Giữa số nhân của tổng cầu (số nhân chi tiêu) và số nhân của nhập khẩu, thì số
nhân của tổng cầu là:
A. Lớn hơn
B. Bằng nhau về giá trị tuyệt đối, nhưng ngược dấu
C.Bằng nhau
D.Nhỏ hơn
Câu 34: Giả sử cả thuế và chi tiêu của chính phủ đều giảm cùng một lượng khi đó:
A. Thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
B.Cán cân ngân sách sẽ không đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
C.Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách sẽ không đổi
D.Cán cân ngân sách sẽ không đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Câu 35: Giả sử thuế là tự định và xu hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình là 0,8.
Nếu Chính phủ tăng chi tiêu 10 tỷ đồng mà không làm thay đổi tổng cầu, thì số thu về thuế
cần thiết phải tăng một lượng là:
A. 12,5 tỷ đồng
B. 10 tỷ đồng
C.Nhỏ hơn 10 tỷ đồng
D.Bằng không
Câu 36: Để kích cầu, NHTW có thể dùng công cụ nào sau đây:
A.Bán chứng khoán của Chính phủ
B.Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
C.Tăng lãi suất chiết khấu
D.3 đáp án trên đều sai
Câu 38:
A. Tăng lãi suất chiết khấu
B. Tăng dự trữ bắt buộc
C.Mua chứng khoán của Chính phủ
D.3 đáp án trên đều sai
Câu 39: Số nhân tiền luôn mang giá trị:
A.1
>
B.1
<
C.= 1
D.Không thể kết luận
Câu 40: Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá
100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền:
A. Tăng 1.000.000 triệu đồng
B. Tăng 100.000 triệu đồng
C.Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
D.Không thay đổi
ĐỀ 2:
ĐỀ 3:
Câu 1: Khi nền kinh tế hoạt động trên mức toàn dụng:
A.Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tiềm năng
B.Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm trước rất nhiều
C.Lạm phát dưới 10%
D.Thất nghiệp cao
Câu 2: Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô:
A.Đánh thuế cao vào mặt hàng thuốc lá sẽ làm giảm số người hút thuốc lá
B.Nếu nhà nước quy định mức giá tối đa với nhà cho thuê sẽ làm giảm lượng cung đối
với nhà cho thuê
C.Tiêu dùng của các hộ gia đình tăng sẽ phản ánh xu hướng gia tăng tổng thu nhập
của nền kinh tế
D.Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng thì người ta sẽ mua hàng nhiều
hơn
Câu 3: Ngắn hạn hay dài hạn trong kinh tế kinh tế vĩ mô được đánh giá rằng:
A. Thời gian
B. Sự điều chỉnh kinh tế
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú