Trắc nghiệm phần Ngụy biện + Suy luận - Logic Học UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Logic Học
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu trắc nghiệm về ngụy biện và suy luận trong Logic Học. Phù hợp cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL.
Nội dung trích xuất cho SEO
NGỤY BIỆN 1. Trong một cuộc tranh luận giữa giám đốc điều hành (CEO) và cấp “triết lý rởm” nữa! Nếu muốn làm việc ở đây thì phải chấp hành. Cô nhân viên dịu dàng đáp: Dạ sếp đúng rồi ạ, em xin lỗi sếp! Hỏi: Người CEO đã dùng thủ thuật ngụy biện nào để bắt cấp dưới phải nghe theo quan điểm của mình. A. Nhân quả sai B. Đánh tráo khái niệm C. Đánh vào tình cảm D. Dựa vào sức mạnh
Xem thêm nội dung trích xuất
NGỤY BIỆN
1. Trong một cuộc tranh luận giữa giám đốc điều hành (CEO) và cấp “triết lý rởm”
nữa! Nếu muốn làm việc ở đây thì phải chấp hành. Cô nhân viên dịu dàng đáp: Dạ
sếp đúng rồi ạ, em xin lỗi sếp!
Hỏi: Người CEO đã dùng thủ thuật ngụy biện nào để bắt cấp dưới phải nghe theo
quan điểm của mình.
A. Nhân quả sai
B. Đánh tráo khái niệm
C. Đánh vào tình cảm
D. Dựa vào sức mạnh
2. Hai bạn Quang và Bình tranh luận với nhau về nguồn gốc sự sống trên trái đất.
Bình bảo Quang: Chắc chắn là sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ. Quang
không đồng ý, đòi hỏi Bình phải chứng minh ý kiến đó. Bình nói: Viện sĩ Vernadski,
cha đẻ của môn môi trường sinh thái, đã nói như vậy...
Hỏi: Bình đã dùng thủ thuật ngụy biện nào để bắt Quang phải nghe theo quan điểm
của mình.
A. Khái quát vội vã
B. Đánh tráo luận đề
C. Lập luận quanh co
D. Dựa vào uy tín cá nhân
3. Thời trung cổ, có những nhà thần học tranh luận với nhau xoay quanh luận đề:
“Cây hoa hồng trên thượng giới (nước trời) có gai hay không có gai”.
Hỏi: các nhà thần học ấy đã vi phạm quy tắc gì trước khi chứng minh, bảo vệ
quan điểm của mình?
A. Luận đề phải rõ ràng, chính xác.
B. Luận đề phải chân thật.
C. Luận đề phải được giữ nguyên trong suốt quá trình chứng minh.
D. a và b
4. Có nhận định rằng: “Con cái các gia đình giàu có thường đua đòi, hư hỏng. Bởi
vì, con những gia đình nghèo cái ăn còn chưa có thì làm sao mà đua đòi được”
Hỏi: Nhận định trên thuộc loại ngụy biện gì?
A. Ngụy biện nhân quả sai.
B. Ngụy biện đánh tráo khái niệm.
C. Ngụy biện diễn đạt mập mờ.
D. Ngụy biện đánh tráo luận đề.
5. Từ chỗ đội tuyển bóng đá U23 của Việt Nam, thời gian gần đây, liên tiếp 2 lần lọt
vào nhóm 4 đội mạnh nhất tại các giải đấu châu lục, có người cho rằng: “Bóng đá
Việt Nam hiện nay là 1 trong 4 nền bóng đá mạnh nhất Châu A. Từ đây trở đi, chắc
chắn đội tuyển bóng đá Việt Nam sẽ
được chọn tham gia thi đấu các vòng chung kết world cup”.
Hỏi: Tư tưởng trên thuộc loại ngụy biện gì?
A. Nhân quả sai
B. Dự vào dư luận đám đông
C. Khái quát vội vã
D. Đánh tráo luận đề
6. Trong cuộc họp gia đình, hai anh em trai tranh luận với nhau về tài sản chung,
người anh cho rằng đất tổ tiên để lại không được bán vì đó là kỷ niệm của gia đình;
Người em thì cho rằng, đất đang được giá tốt, cần bán để lấy vốn đầu tư, kinh doanh
thì may ra mới thoát khỏi cảnh nghèo. Sau một hồi tranh luận gay gắt, người anh
phản bác: Mày từng mở quán cà phê rồi “dẹp tiệm”, đi làm thuê thì bị người ta tinh
giảm cho thôi việc, việc lập gia đình thì hai, ba lần dở dang.... may chẳng ra gì,
không ai công nhận cái lý lẽ của mày đâu. Hỏi: Tư tưởng của người anh thuộc loại
ngụy biện nào?
A. Nhân quả sai.
B. Công kích cá nhân.
C. Đánh vào xúc cảm, tình cảm.
D. Đánh tráo luận đề.
7. Trong một cuộc đối thoại với lãnh đạo nhà trường, một sinh viên phát biểu ý kiến:
“Tôi không đồng ý việc tước quyền dự thi đối với thí sinh vào phòng thi trễ quá 15
phút, sau khi phát đề. Quý vị hãy đặt mình vào vì trí của họ mà xem. Bị tước quyền dự
thi, tinh thần của sinh viên sẽ vô cùng lo âu, phiền muộn. Bởi vì, một mặt vừa sợ bị
cha, mẹ la mắng, vừa sót thương cho cha, mẹ phải tốn thêm những đồng tiền mồ hôi,
nước mắt để học lại; Mặt khác, bản thân thí sinh đó phải tốn thêm thời gian tuổi trẻ
để học lại cái mà mình đã học qua rồi...Quy vị thấy đó, thật nhọc nhằn, thật tội
nghiệp cho họ!”
Hỏi: Hãy chỉ ra loại ngụy biện trong lời phát biểu của sinh viên.
A. Nhân quả sai.
B. Đánh tráo luận đề.
C. Khái quát vội vã.
D. Đánh vào xúc cảm, tình cảm.
SUY LUẬN TRỰC TIẾP
1. Từ phán đoán “Một số sinh viên học giỏi logic học”, bằng phép đổi chất kết luận
được rút ra là gì?
A. Số sinh viên còn lại học không giỏi logic học.
B. Một số người học giỏi logic học là sinh viên.
C. Không phải mọi sinh viên đều không phải là người không học giỏi logic.
D. Không thực hiện phép đổi chất được.
2. Thao tác từ 1 mệnh đề để rút ra 1 kết luận được gọi gì?
A. Diễn dịch trực tiếp
B. Suy luận gián tiếp
C. Quy nạp khoa học
D. A, B, C đều sai
3. Thao tác logic đi từ 2 tiền đề có quan hệ logic với nhau để rút ra một phán đoán
mới làm kết luận được gọi là gì?
A. Diễn dịch trực tiếp
B. Quy nạp hoàn toàn
C. Suy luận gián tiếp
D. A, B, C đều sai.
4. Thao tác logic đi từ tiền đề là 1 phán đoán dạng A, E, I, O để rút ra kết luận cũng là
1 phán đoán dạng trên cùng chất, nhưng có vị từ và chủ từ đổi chỗ cho nhau được gọi
là gì?
A. Phép đổi chỗ
B. Hình vuông logic
C. Phép đổi chất
D. Diễn dịch trực tiếp
5. Loại suy luận, từ các tiền đề đúng đảm bảo kết luận sẽ chắc chắn đúng, được gọi là
loại suy luận gì?
A. Suy luật tương đương
B. Suy luận diễn dịch
C. Suy luận quy nạp
D. Suy luận loại suy
6. Loại suy luận, mặc dù có các tiền đề đúng nhưng không đảm bảo kết luận sẽ chắc
chắn đúng, được gọi là loại suy luận gì?
A. Suy luận diễn dịch
B. Suy luận trực tiếp
C. Suy luận gián tiếp
D. Suy luận quy nạp
7. Thao tác logic đi từ một hay vài phán đoán tiền đề để rút ra phán đoán kết luận được
gọi là gì?
A. Phán đoán kéo theo
B. Suy luận
C. Quy nạp
D. Tam đoạn luận nhất quyết đơn
8. Suy luận đi từ một phán đoán tiền đề để rút ra phán đoán kết luận được gọi là gì? A.
Suy luận diễn dịch trực tiếp
B. Suy luận diễn dịch gián tiếp
C. Suy luận quy nạp hoàn toàn
D. Tất cả các đáp án được nêu đều đúng
9. Suy luận đi từ hai tiền đề trở lên để rút ra kết luận được gọi là suy luận gì? A. Suy
luận diễn dịch trực tiếp
B. Suy luận quy nạp hoàn toàn
C. Suy luận gián tiếp
D. Cả a, b và c đều sai
10. Trong tam đoạn luận nhất quyết đơn, để một suy luận hợp logic, nếu từ (S, P) ở
các tiền đề được chu diên, thì ở kết luận, tính chu diên của chúng phải như thế nào?
A. Phải chu diên.
B. Phải không chu diên.
C. Có thể chu diên nhưng cũng có thể không chu diên.
D. Các đáp án được nêu đều đúng.
11. Trong tam đoạn luận nhất quyết đơn, để một suy luận hợp logic, nếu từ (S, P) ở các
tiền đề không chu diên, thì ở kết luận, tính chu diên của chúng phải như thế nào?
A. Phải không chu diên.
B. Phải chu diên.
C. Có thể chu diên nhưng cũng có thể không chu diên.
D. Tất cả các đáp án được nêu đều đúng.
12. Trong tam đoạn luận nhất quyết đơn, để một suy luận hợp logic, thì trung từ phải
như thế nào?
A. Có mặt trong cả 2 tiền đề.
B. Chu diên ít nhất một lần.
C. Không xuất hiện ở kết luận.
D. Bao gồm tất cả các đáp án được nêu.
13. Trong tam đoạn luận nhất quyết đơn, nếu hai tiền đề là phán đoán dạng E và O
thì phán đoán ở kết luận có dạng gì?
A. A hoặc I.
B. E hoặc O.
C. A hoặc E.
D. Không thể suy ra được kết luận.
14. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chất, phán đoán nào dưới đây là suy diễn hợp
logic từ phán đoán: Tá dược không là chất có chức năng trị bệnh.
A. Mọi chất có chức năng trị bệnh là tá dược.
B. Một số tá dược là chất không có chức năng trị bệnh.
C. Không có chất có chức năng trị bệnh nào là tá dược.
D. Tá dược là chất không có chức năng trị bệnh.
15. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chất, phán đoán nào dưới đây là suy diễn hợp
logic từ phán đoán: Một số thuốc là giả dược.
A. Giả dược không là thuốc.
B. Một số thuốc không là dược phẩm thật.
C. Mố số thuốc không là giả dược.
D. Mọi thuốc không là giả dược.
16. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chất, phán đoán nào dưới đây là suy diễn hợp
logic từ phán đoán: Một số bệnh nặng là bệnh nhiễm vi khuẩn kháng thuốc.
A. Một số bệnh nhiễm vi khuẩn kháng thuốc không là bệnh nặng.
B. Một số bệnh nặng không là bệnh không nhiễm vi khuẩn kháng thuốc.
C. Có bệnh nhiễm vi khuẩn kháng thuốc là bệnh nặng.
D. Không bệnh nhiễm vi khuẩn kháng thuốc nào không là bệnh nặng.
19. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chất, phán đoán nào dưới đây là suy diễn hợp
logic từ phán đoán: Mọi người đều muốn sống hạnh phúc.
A. Không ai thích sống hạnh phúc.
B. Có người không muốn sống bất hạnh.
C. Mọi người đều không muốn sống bất hạnh.
D. Mọi bất hạnh không phải là người.
20. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Những người làm luât sư đ ̣ ều là người am
hiểu logic học.
A. Có người am hiểu triết học không làm luật sư.
B. Có người làm luật sư không phải là người am hiểu logic học.
C. Những người am hiểu logic học là luật sư.
D. Những người không am hiểu logic đều không là người làm luât sư. ̣
21. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Mọi tên phát-xít đều không là người chấp
nhân ̣ sống chung với người thuôc c ̣ ác dân tôc kh ̣ ác.
A. Mọi người không là phát-xít thì chấp nhận sống chung với người thuộc các dân tộc
khác.
B. Môt số người không chấp nhân sống chung với ngư ời thuôc c ̣ác dân tôc ̣ khác
là những tên phát-xít.
C. Mọi người không chấp nhận chung sống với người thuộc các dân tộc khác đều là
những tiên phát-xít.
D. Không có tên phát-xít nào không là người chấp nhận sống chung với người thuộc
các dân tộc khác.
22. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Một số thức ăn bày bán ở vỉa hè không là
thực phẩm an toàn.
A. Mọi thực phẩm không an toàn là thực ăn bày bán ở vỉa hè.
B. Một số không là thức ăn được bày bán ở vỉa hè không là thực phẩm an toàn.
C. Một số thực phẩm không an toàn là thức ăn bày bán ở vỉa hè.
D. Có thực phẩm không an toàn không là thức ăn được bày bán ở vỉa hè.
23. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Mọi kim loại là nguyên tố hóa học.
A. Mọi chất không là kim loại đều không là nguyên tố hóa học.
B. Không phải nguyên tố hóa học không là kim loại.
C. Một số không nguyên tố hóa học không là kim loại.
D. Mọi (chất) là nguyên tố hóa học là kim loại.
24. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Đa số dược sĩ không là người thiếu kiến thức
về tương tác thuốc.
A. Người không thiếu kiến thức về tương tác thuốc là dược sĩ.
B. Mọi người thiếu kiến thức về tương tác thuốc là dược sĩ.
C. Đa số người giàu kiến thức về tương tác thuốc là dược sĩ.
D. Không có người nào không đủ kiến thức về tương tác thuốc là dược sĩ.
25. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Mọi thuốc gây nghiện không là thuốc không
cần kê toa.
A. Một số thuốc phải kê toa là thuốc gây nghiện.
B. Mọi thuốc phải kê toa là thuốc gây nghiện.
C. Một số thuốc gây nghiện là thuốc không cần kê toa.
D. Có thuốc không cần kê toa là thuốc gây nghiện.
26. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Một số cán bộ nhà nước không là người kiên
quyết đấu tranh loại trừ tham nhũng.
A. Có cán bộ nhà nước không là người không đấu tranh loại trừ tham nhũng.
B. Có người đấu tranh loại trừ tham nhũng là cán bộ nhà nước.
C. Mọi người không kiên quyết đấu tranh loại trừ tham nhũng là cán bộ nhà nước.
D. Một số người nhu nhược, thỏa hiệp với tham nhũng là cán bộ nhà nước.
27. Suy diễn trực tiếp bằng phép đổi chỗ, đổi chất (đối lập vị từ), phán đoán nào dưới
đây là suy diễn hợp logic từ phán đoán: Một số thuốc an thần không là thuốc làm từ
hóa chất.
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú