CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Trắc nghiệm lms NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL
Tất cả

Trắc nghiệm lms NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL

Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL Nguyên Lý Kế Toán

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu trắc nghiệm môn Nguyên Lý Kế Toán cung cấp các câu hỏi và bài tập liên quan đến kế toán. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kế toán tại UEL.

Nội dung trích xuất cho SEO

lOMoARcPSD| 69237702 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN 1. Yêu cầu tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp mang đặc điểm: Chỉ cần thiết khi doanh nghiệp có phát sinh doanh thu và chi phí Khi điều kiện về tài chính của doanh nghiệp cho phép Chủ quan Khách quan 2. Trong số các thông tin sau đây, thông tin nào không được cung cấp bởi kế toán: Tình hình công nợ của khách

Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 69237702 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN 1. Yêu cầu tổ chức bộ máy kế toán tại các doanh nghiệp mang đặc điểm: Chỉ cần thiết khi doanh nghiệp có phát sinh doanh thu và chi phí Khi điều kiện về tài chính của doanh nghiệp cho phép Chủ quan Khách quan 2. Trong số các thông tin sau đây, thông tin nào không được cung cấp bởi kế toán: Tình hình công nợ của khách hàng Tình hình sử dụng thu nhập của người lao động Tình hình công nợ của đơn vị đối với nhà cung cấp Các khoản chi phí phát sinh tại đơn vị 3. Trong số các thông tin sau đây, thông tin nào được cung cấp bởi kế toán: Tình hình tài sản của công ty Tình hình nhà ở của người lao động Tình trạng hôn nhân của người lao động Lợi thế cạnh tranh của công ty 4. Hãy điền từ thích hợp vào ô trống: Để theo dõi và quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, các thông tin do kế toán cung cấp là cần thiết giúp nhà quản lý ra quyết định. 5. Thông tin do kế toán cung cấp giúp các nhà quản lý: Thống kê tình hình người lao động nghỉ việc Tình hình phát triển của nền kinh tế quốc dân Đánh giá nhu cầu sử dụng sản phẩm của khách hàng Đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị 6.Trong số các công việc sau đây, công việc nào có liên quan đến tính toán của người là công tác kế toán: Tính toán các nội dung có liên quan đến năng lực cạnh tranh của đơn vị. Tính toán giá thành sản phẩm của đối tác có quan hệ mua bán với đơn vị Tính toán kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Tính toán các chỉ tiêu có liên quan đến khả năng thanh toán của khách hàng. 7.Trong số các công việc sau đây, công việc nào có liên quan đến quan sát của người là công tác kế toán: Quan sát cách thức công nhân sử dụng thu nhập của mình Quan sát các yếu tố chi phí đầu vào của quá trình sản xuất tại đơn vị Quan sát cách thức các đối thủ cạnh tranh của đơn vị sử dụng nguồn lực tài chính Quan sát tình hình bán hàng của nhà cung cấp 8.Để thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho người sử dụng, kế toán thực hiện các công việc cơ bản sau: lOMoARcPSD| 69237702 Dịch thuật, quan sát, đo lường, tính toán Quan sát, đo lường, tính toán Kiểm toán, quan sát, tính toán, ghi chép Quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép. 9. Trong số các công việc sau đây, công việc nào có liên quan đến đo lường của kế toán: Xác định khối lượng vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Phản ánh tình hình sử dụng vật liệu tại đơn vị Đo lường hiệu suất làm việc của người lao động Đo lường mối quan hệ giữa tiền thưởng và hiệu quả hoạt động của đơn vị 10. Để ghi nhận kết quả lãi lỗ của đơn vị, kế toán cần phải thực hiện các công việc nào sau đây: Quan sát, đo lường. Quan sát, đo lường, tính toán. Quan sát. Quan sát, đo lường, tính toán, ghi chép. 11. Điều nào sau đây là đúng đối với thước đo tiền tệ (thước đo giá trị của kế toán): Cung cấp thông tin định lượng Có thể định tính, có thể định lượng, tùy theo nhu cầu sử dụng thông tin tại đơn vị Cung cấp thông tin định tính lẫn định lượng Cung cấp thông tin định tính 12. Trong số các thước đo của kế toán, thước đo nào sau đây giúp quy đổi các đối tượng kế toán về một thước đo chung: Giá trị Thời gian lao động Định lượng Hiện vật 13. Nội dung nào sau đây thuộc về chức năng giám đốc của kế toán: Ra quyết định Thu thập thông tin Ghi chép kế toán Tính toán 14. Chức năng phản ánh của kế toán được hiểu là: Xác định doanh thu, chi phí của đơn vị Giúp nhà quản trị ra quyết định kinh tế, tài chính. Kiểm tra thông tin kế toán Đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng 15. Trong các công việc dưới đây, nội dung nào có liên quan đến thước đo lao động của kế toán: Xác định số lượng sản phẩm sản xuất của đơn vị trong một đơn vị thời gian. lOMoARcPSD| 69237702 Xác định chi phí vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Xác định thời gian lao động để sản xuất một đơn vị sản phẩm. Xác định chi phí sản xuất. 16. Nhà cung cấp cần gì ở thông tin kế toán của doanh nghiệp?: Nhà cung cấp không quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp Tìm hiểu các phương pháp khấu hao tài sản cố định được doanh nghiệp sử dụng Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tìm hiểu các phương pháp tính giá hàng tồn kho được doanh nghiệp sử dụng 17. Người lao động được phân loại thuộc đối tượng sử dụng thông tin kế toán nào sau đây?: Đối tượng bên ngoài Đối tượng bên trong Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng thông tin của người lao động, có thể được phân loại thuộc đối tượng bên trong hoặc bên ngoài Người lao động không quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp 18. Các đặc điểm nào dưới đây có liên quan đến đặc điểm thông tin được cung cấp cho đối tượng bên ngoài?: Các thông tin mang tính tiên đoán Thông tin định kỳ Thông tin cần phải được phân tích thật chi tiết Thông tin cần phải được cung cấp theo nhu cầu sử dụng 19. Các đối tượng nào sau đây được cung cấp thông tin kế toán quản trị?: Nhà đầu tư tiềm năng Giám đốc doanh nghiệp Ngân hàng Cơ quan thuế 20. Hãy điền từ vào ô trống Nhiệm vụ của kế toán được thể hiện ở việc thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. 21. Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào không thuộc sự theo dõi của kế toán: Số lượng vật liệu nhập kho Số lượng vật liệu bị hư hỏng trong kho Số lượng vật liệu được dùng để sản xuất sản phẩm. Số lượng người lao động tham gia làm việc trong một ngày. lOMoARcPSD| 69237702 22. Trong các sự kiện sau đây, sự kiện nào thuộc sự theo dõi của kế toán: Tình hình mua sắm tài sản cố định của nhà cung cấp. Thương thảo giả cả, số lượng vật liệu sẽ được mua Số tiền khách hàng còn nợ đơn vị Tình hình mua sắm tài sản cố định của khách hàng. 23. Các sự kiện kinh tế tài chính có điểm chung nào sau đây: Có liên quan đến sự biến động tài sản của đơn vị Có liên quan đến tiền Đều là thông tin định tính. Đều là thông tin định lượng. lOMoARcPSD| 69237702 24. Đối tượng của kế toán là: Thông tin kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị Tất cả các sự kiện phát sinh tại đơn vị. Thông tin kinh tế, tài chính của nền kinh tế quốc dân Tất cả các chính sách kinh tế chi phối đến hoạt động của đơn vị. 25. Các sự kiện kinh tế tài chính thuộc đối tượng theo dõi của kế toán, bao gồm: Các sự kiện kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị liên quan đến tăng hoặc giảm nguồn vốn Các sự kiện kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị ảnh hưởng đến kết quả lãi, lỗ Tất cả các sự kiện kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị. Các sự kiện kinh tế, tài chính phát sinh tại đơn vị làm tăng hoặc giảm tiền. 26. Phải trả người bán được phân loại là: Vốn góp chủ sở hữu Kết cấu tài sản Nguồn hình thành tài sản Tài sản cố định 27. Nguồn vốn được phân loại thành các nhóm sau: Tài sản dài hạn và vốn góp chủ sở hữu Nợ phải trả và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ phải trả và vốn góp của chủ sử hữu Nợ phải trả và vốn chủ sử hữu 28. Tài sản được phân loại thành các nhóm sau: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn Tài sản ngắn hạn và tài sản cố định Tài sản lưu động và tài sản dài hạn 29. Phải thu khách hàng được phân loại là: Kết cấu tài sản Vốn góp chủ sở hữu Nguồn hình thành tài sản Tài sản cố định 30. Hãy điền từ thích hợp vào ô trống: Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo. 31. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Minh Khai vào ngày 1/1/N như sau: lOMoARcPSD| 69237702 Tiền: 1.000; Phải thu khách hàng: 2.000; Phải trả người bán: 1.600; Vốn góp chủ sở hữu: X. Trong kỳ, vốn góp chủ sở hữu tăng thêm 500; phải trả người bán giảm 200; phải thu khách hàng tăng 200. Giá trị tiền vào cuối kỳ là: 1.500 1.200 1.100 900 ĐẦU KỲ: Tiền: 1.000; PTKH: 2.000; PTNB: 1.600; VGCSH: 3.000 - 1.600 = 1.400 CUỐI KỲ: VGCSH: 1.900; PTNB: 1.400; PTNB: 2.200 Tiền = NV - TS không phải là tiền = (1.900 + 1.400) - 2.200 = 1.100 32. Nội dung nào dưới đây thể hiện bản chất của phương trình kế toán: Tài sản dài hạn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu - Tài sản ngắn hạn Vốn chủ sở hữu = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu – Tài sản Tài sản ngắn hạn = Tiền + Khoản phải thu 33. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Minh Khai vào ngày 1/1/N như sau: Tiền: 1.000; Phải thu khách hàng: 2.000; Phải trả người bán: 1.600; Vốn góp chủ sở hữu: 600 3.000 1.400 2.600 VGCSH = TS - NPT = 3.000 - 1.600 trong đó TS = Tiền + PTKH 34. Vào ngày 1/1/N, tài sản và nguồn vốn của Công ty Minh Đạt như sau: Tài sản: 15.000; Nợ phải trả: 9.000. Vốn chủ sở hữu X. Trong quý 1/N, công ty ghi nhận một khoản lỗ là 400 và nợ phải trả giảm 800. Giá trị tài sản cuối quý 1/N là: 13.200 15.200 14.000 13.800 ĐẦU KỲ: Tài sản: 15.000; Nợ phải trả: 9.000; Vốn CSH = TS - NPT = 6.000 CUỐI KỲ: VGCSH: 6.000 - 400 = 5.600; Nợ phải trả = 9.000 - 800 = 8.200 Tài sản = NPT + VCSH = 8.200 + 5.600 = 13.800 lOMoARcPSD| 69237702 35. Vào ngày 1/1/N, tài sản và nguồn vốn của Công ty Minh Đạt như sau: Tài sản: 15.000; Nợ phải trả: 9.000. Vốn chủ sở hữu X. Trong quý 1/N, công ty ghi nhận một khoản lãi là 500 và nợ phải trả tăng 1.000. Giá trị tài sản cuối quý 1/N là: 15.500 14.000 16.500 13.500 ĐẦU KỲ: Tài sản: 15.000; Nợ phải trả: 9.000; Vốn CSH = TS - NPT = 6.000 CUỐI KỲ: VGCSH: 6.000 + 500 = 6.500; Nợ phải trả = 9.000 + 1.000 = 10.000 Tài sản = NPT + VCSH = 10.000 + 6.500 = 16.500 36. Các đối tượng nào sau đây không thuộc tài sản là nhóm hàng tồn kho: Hàng tồn kho thiếu chờ xử lý → Thuộc nhóm Khoản phải thu Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ 37. Phải thu khách hàng được phân loại thành: Có thể là tài sản ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn Phải trả ngắn hạn Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn 38. Vào ngày 1/1/N1, Công ty Ngọc Minh bán chịu cho khách hàng M lô hàng có trị giá bán là 100 triệu đồng, hạn thanh toán là 18 tháng. Tại thời điềm lập báo cáo tài chính của quý 1/N1, khoản tiền bán chịu này được ghi nhận là: Phải trả ngắn hạn Tài sản ngắn hạn Có thể là tài sản ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Cuối quý 1/N1, thời hạn thanh toán của khoản phải thu này là 15 tháng (Ko quá 12 tháng thì là TS ngắn hạn) 39. Vào ngày 1/1/N1, Công ty Ngọc Minh tiến hành thuê nhà xưởng của Công ty N với giá thuê là 50 triệu đồng/tháng và đã thanh toán trước 12 tháng tiền thuê nhà (từ tháng 1 đến tháng 12/N1) là 600 triệu đồng. Tại thời điểm thanh toán, khoản tiền này được Công ty Ngọc Minh ghi nhận là: lOMoARcPSD| 69237702 Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu Tài sản → Khoản thanh toán trước đc ghi nhận vào chi phí trả trước Chi phí 40. Vào ngày 1/1/N1, Công ty Ngọc Minh bán chịu cho khách hàng M lô hàng có trị giá bán là 100 triệu đồng, hạn thanh toán là 14 tháng. Tại thời điểm lập báo cáo tài chính của quý 1/N1, khoản tiền bán chịu này được ghi nhận là: Có thể là tài sản ngắn hạn hoặc tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn Phải trả ngắn hạn Cuối quý 1/N1 là ngày 31/3, thời hạn thanh toán của khoản phải thu này là 11 tháng (Ko quá 12 tháng thì là TS ngắn hạn) 41. Điền từ thích hợp vào ô trống: Khi chủ sở hữu của Công ty Minh Anh chi tiền để đóng tiền học cho con trai của mình thì khoản chi này không được ghi nhận vào sổ kế toán của Công ty Minh Anh. Việc kế toán các hoạt động của doanh nghiệp cần phải được tách rời khỏi các hoạt động của chủ sở hữu doanh nghiệp được thực hiện dựa trên giả định của kế toán có tên là thực thể kinh doanh 42. Điền từ thích hợp vào ô trống: Giả định hoạt động liên tục cho rằng việc ghi chép kế toán đặt trên giả định là doanh nghiệp đang hoạt động và sẽ tiếp tục hoạt động trong một tương lai có thể dự kiến được, ít nhất là sau 12 tháng. Doanh nghiệp không có ý định giải thể hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình một cách nghiêm trọng trong tương lai gần. 43. Điều này sau đây đúng về giả định thực thể kinh doanh: Kế toán chỉ ghi nhận những đối tượng nào được phản ánh bằng thước đo tiền tệ Sử dụng chỉ số giá để phản ánh các đối tượng kế toán khi sức mua của đồng tiền thay đổi Doanh nghiệp không có ý định giải thể hoặc thu hẹp quy mô hoạt động của mình mộ

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Bạn đã hết lượt tải tài liệu.

hoặc

Chia sẻ link để nhận thêm lượt tải miễn phí

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu trắc nghiệm lms NLKT - Nguyên Lý Kế Toán UEL được thiết kế nhằm hỗ trợ sinh viên trong việc ôn tập và củng cố kiến thức về kế toán. Nội dung tài liệu bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, từ các khái niệm cơ bản đến các vấn đề phức tạp trong kế toán.

Sinh viên sẽ được làm quen với các tình huống thực tế và các khái niệm quan trọng như tài sản, nguồn vốn, và các công việc của kế toán. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên chuẩn bị cho các kỳ thi mà còn nâng cao khả năng phân tích và ra quyết định trong lĩnh vực kế toán.

Đối tượng sử dụng chính của tài liệu này là sinh viên ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL, những người đang tìm kiếm nguồn tài liệu phong phú và chất lượng để hỗ trợ cho quá trình học tập của mình.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.