Trắc nghiệm NMLH (có đáp án) - Nhập Môn Luật Học UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Nhập Môn Luật Học
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu trắc nghiệm NMLH cung cấp các câu hỏi và đáp án liên quan đến môn Nhập Môn Luật Học tại UEL. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên.
Nội dung trích xuất cho SEO
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NÂNG CAO - NHẬP MÔN LUẬT HỌC 1. Điểm khác biệt căn bản giữa thuyết khế ước xã hội và học thuyết Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước là gì? A. Khế ước xã hội xem nhà nước do Thượng đế tạo ra B. Mác – Lênin coi nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp C. Cả hai đều thừa nhận nhà nước vĩnh cửu D. Mác – Lênin xem nhà nước là hợp đồng giữa các cá nhân Đáp án
Xem thêm nội dung trích xuất
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NÂNG CAO - NHẬP MÔN LUẬT HỌC
1. Điểm khác biệt căn bản giữa thuyết khế ước xã hội và học thuyết Mác – Lênin về
nguồn gốc nhà nước là gì?
A. Khế ước xã hội xem nhà nước do Thượng đế tạo ra
B. Mác – Lênin coi nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn giai cấp
C. Cả hai đều thừa nhận nhà nước vĩnh cửu
D. Mác – Lênin xem nhà nước là hợp đồng giữa các cá nhân
Đáp án đúng: B
2. “Nhà nước có chủ quyền quốc gia” được hiểu là:
A. Có quyền lập hiến và lập pháp riêng biệt
B. Có quyền tối cao, độc lập trong và ngoài nước
C. Có quyền tự do ban hành mọi luật
D. Có quyền quản lý tôn giáo
Đáp án đúng: B
3. Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, hội đồng thị tộc có đặc điểm gì?
A. Là cơ quan hành pháp
B. Là tổ chức quyền lực cao nhất nhưng mang tính xã hội
C. Là tổ chức tư pháp
D. Là đại diện cho giai cấp thống trị
Đáp án đúng: B
4. Theo quan điểm Mác – Lênin, sự tan rã của thị tộc bắt nguồn chủ yếu từ:
A. Phát triển dân số
B. Xuất hiện tư hữu và phân hóa giai cấp
C. Sự xâm lược bên ngoài
D. Tác động tôn giáo
Đáp án đúng: B
5. Quốc hội thực hiện quyền “giám sát tối cao” có nghĩa là:
A. Có quyền đình chỉ hoạt động của các cơ quan nhà nước khác
B. Chỉ giám sát hành chính
C. Thay mặt Chính phủ điều hành
D. Chỉ giám sát Tòa án
Đáp án đúng: A
6. Phân biệt giữa HĐND và UBND thể hiện rõ nhất ở:
A. Thẩm quyền ban hành văn bản
B. Cách th c hình thành
C. Mức độ phụ thuộc ngân sách
D. Phạm vi lãnh thổ
Đáp án đúng: B
7. Chủ tịch nước có quyền gì sau đây?
A. Giải thích Hiến pháp
B. Bổ nhiệm Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Quốc hội
C. Ban hành Nghị định
D. Quyết định xét xử giám đốc thẩm
Đáp án đúng: B
8. Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất, đồng thời là:
A. Cơ quan lập pháp
B. Cơ quan chấp hành của Quốc hội
C. Cơ quan quyền lực
D. Cơ quan xét xử
Đáp án đúng: B
9. Thuộc tính “tính quy phạm phổ biến” của pháp luật thể hiện:
A. Pháp luật chỉ áp dụng một lần
B. Pháp luật áp dụng cho mọi người trong trường hợp giống nhau
C. Pháp luật mang tính cá nhân
D. Pháp luật chỉ có hiệu lực trong cơ quan nhà nước
Đáp án đúng: B
10. Mối quan hệ giữa pháp luật và nhà nước là:
A. Nhà nước và pháp luật tồn tại độc lập
B. Nhà nước ban hành pháp luật và đảm bảo thực hiện nó
C. Pháp luật có trước nhà nước
D. Pháp luật thay thế nhà nước
Đáp án đúng: B
11. Trong các hình thức pháp luật sau, hình thức nào thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị một cách trực tiếp nhất?
A. Văn bản quy phạm pháp luật
B. Tập quán pháp
C. Tiền lệ pháp
D. Phong tục
Đáp án đúng: A
12. Điểm khác biệt giữa tập quán pháp và tiền lệ pháp là:
A. Nguồn gốc phát sinh
B. Hiệu lực áp dụng
C. Phạm vi điều chỉnh
D. Cơ quan ban hành
Đáp án đúng: A
13. Bộ phận “giả định” trong quy phạm pháp luật xác định:
A. Hậu quả pháp lý
B. Chủ thể và điều kiện áp dụng quy tắc xử sự
C. Quyền và nghĩa vụ
D. Biện pháp cưỡng chế
Đáp án đúng: B
14. Một quy phạm pháp luật có thể thiếu phần “chế tài” khi:
A. Nó chỉ mang tính khuyến khích
B. Nó thuộc luật hình sự
C. Nó thuộc luật hành chính
D. Nó quy định xử phạt
Đáp án đúng: A
15. Trong hệ thống pháp luật, ngành luật được hình thành dựa trên:
A. Đối tượng và phương pháp điều chỉnh
B. Hình thức văn bản
C. Cấp cơ quan ban hành
D. Thời điểm ra đời
Đáp án đúng: A
16. Phương pháp điều chỉnh “quyền uy – phục tùng” đặc trưng cho:
A. Luật hành chính
B. Luật dân sự
C. Luật thương mại
D. Luật hiến pháp
Đáp án đúng: A
17. Năng lực hành vi pháp lý của cá nhân phát sinh khi nào?
A. Khi đạt độ tuổi và khả năng nhận thức theo luật định
B. Khi có giấy khai sinh
C. Khi đăng ký hộ khẩu
D. Khi được cơ quan công nhận
Đáp án đúng: A
18. Sự khác biệt giữa năng lực pháp luật và năng lực hành vi là:
A. Cả hai xuất hiện cùng lúc
B. Năng lực pháp luật có trước, năng lực hành vi có sau
C. Năng lực hành vi là bẩm sinh
D. Năng lực pháp luật phụ thuộc vào ý chí cá nhân
Đáp án đúng: B
19. Trong quan hệ pháp luật dân sự, khách thể chủ yếu là:
A. Lợi ích vật chất và tinh thần
B. Quyền hành chính
C. Quan hệ chính trị
D. Trách nhiệm hình sự
Đáp án đúng: A
20. “Hành vi pháp lý” là một sự kiện pháp lý đặc biệt vì:
A. Nó phản ánh ý chí của con người
B. Nó xảy ra tự nhiên
C. Nó không do ý chí con người
D. Nó luôn gây thiệt hại
Đáp án đúng: A
21. Hành vi “không thực hiện điều pháp luật cấm” thuộc hình thức:
A. Tuân thủ pháp luật
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú