Trắc nghiệm ôn tập TNKH - Trải nghiệm khách hàng UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Trải nghiệm khách hàng
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu trắc nghiệm ôn tập môn Trải nghiệm khách hàng tại UEL. Giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị cho kỳ thi.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 27888612 CHƯƠNG I: NHẬN THỨC, HT VÀ GHI NHỚ 1. Trưng bày càng nhiều sản phẩm cùng một mặt hàng càng khiến khách hàng dễ dàng lựa chọn và ra quyết định mua hàng nhiều hơn đúng hay sai? Trả lời: SAI. Vì: mặc dù có nhiều sản phẩm NTD có thể so sánh giữa các loại với nhau, tuy nhiên khi có quá nhiều lựa chọn, khách hàng sẽ không có đủ thời gian để tìm hiểu một sản phẩm
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 27888612
CHƯƠNG I: NHẬN THỨC, HT VÀ GHI NHỚ
1.
Trưng bày càng nhiều sản phẩm cùng một mặt hàng càng khiến khách hàng
dễ dàng lựa chọn và ra quyết định mua hàng nhiều hơn đúng hay sai?
Trả lời: SAI. Vì: mặc dù có nhiều sản phẩm NTD có thể so sánh giữa các loại với nhau,
tuy nhiên khi có quá nhiều lựa chọn, khách hàng sẽ không có đủ thời gian để tìm hiểu
một sản phẩm đủ sâu và luôn ở trong tình trạng “không hài lòng với một sản phẩm nào
cả”, dễ rơi vào tình trạng mất hứng thú. Điều đó dẫn tới việc trì hoãn việc ra quyết định
mua hàng của họ.
2.
Do khi mua hàng các doanh nghiệp thường dựa vào lý trí nhiều hơn cho nên
việc mua hàng của họ hầu như không có rủi ro.
Trả lời: SAI- Vì khi người tiêu dùng là doanh nghiệp họ tìm hiểu ý nghĩa của một sản
phẩm/dịch vụ trong mối quan hệ tương tác với các sản phẩm/dịch vụ khác thì chính là
lúc họ định vị sản phẩm/dịch vụ trong tâm trí của mình. Quá trình mua hàng dựa vào lý
trí thông qua tính toán, tìm hiểu giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng nhà cung cấp, hàng
hóa cần thiết, số lượng cần mua,… để hạn chế các nguy cơ thất thoát và chất lượng sản
phẩm. Tuy nhiên điều này cũng không thể đảm bảo hoàn toàn độ rủi ro bằng không bởi
vì còn có các yếu tố khác ảnh hưởng tới quá trình mua hàng: thời tiết, vận chuyển, nhà
cung cấp, không đáp ứng kịp thời,..
3.
Với cùng 1 thông điệp mà nhà tiếp thị đưa ra, người tiêu dùng đều nhận thức
như nhau và đúng với ý chí của nhà tiếp thị.
Trả lời: SAI - Vì trong cuộc sống hàng ngày, bộ não chúng ta tiếp nhận nhiều tác nhân
kích thích khác nhau tại cùng 1 thời điểm, việc nhận thức hết tất cả các tác nhân này là
quá mức nên bộ não đã đơn giản hóa các quá trình này bằng nhận biết không có ý thức.
Do đó, cùng 1 tác nhân kích thích mà mỗi NTD sẽ diễn giải theo những cách khác nhau
tùy vào kiến thức - kinh nghiệm - và trải nghiệm của họ. Do đó các nhà tiếp thị phải lựa
chọn thông điệp, phương tiện truyền thông phù hợp, rõ ràng, tránh gây tranh cãi hay quá
khó hiểu.
Phân công:
4.
Quảng cáo có nhiều yếu tố tiêu cực luôn hiệu quả trong mọi trường hợp.
⇒Sai, Vì nhiều trường hợp người tiêu dùng khi xem quảng cáo vẫn cố tình làm ngơ trước
thông điệp, ví dụ như quảng cáo về thuốc lá, trên bao bì có in rõ nội dung “Hút thuốc có
hại cho sức khỏe” nhưng thuốc lá vẫn được nhiều người sử dụng.
5.
Trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài hạn được ví lần lượt là Rom và Ram của
máy tính.
→ Sai. So với máy tính, thì ghi nhớ ngắn hạn như Ram, và ghi nhớ dài hạn như Rom.
Ram là những ghi nhớ tạm thời ngắn hạn, nhưng khi ta lưu trữ những thông tin đó vào
file, vào trong ổ cứng, thì sự ghi nhớ đó trở nên dài hạn hơn.
lOMoARcPSD| 27888612
6.
Nếu bây giờ Apple sử dụng “Đòn bẩy nhãn hiệu” để đưa vào thị trườngcác
sản phẩm liên quan đến thực phẩm tốt cho sức khoẻ sẽ mở rộng thêm thị
trường và tăng lợi nhuận cho họ.
→ Sai. Việc đưa ra nhiều dòng sản phẩm có tính năng khác nhau sử dụng cùng một
nhãn hiệu sẽ làm cho khách hàng từ chối sử dụng và bỏ qua nhãn hiệu này.
7.
NTD tiếp nhận mọi thông tin mà họ tiếp xúc.==>Sai vì NTD chỉ tiếp nhận
những thông tin mà họ quan tâm và gây được sự chú ý. (Trang 2) (tiếp nhận
thông tin có chọn lọc, phù hợp với nhu cầu, sở thích)
Điều nào sau đây là SAI về quá trình nhận thức?
Tiến trình mà từ đó, 1 cá nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông
tin nhận được để tạo nên một bức tranh có ý nghĩa về thế giới
a.
Nhận thức là cách con người nhìn nhận thế giới xung quanh
b.
Mỗi người có cách nhìn nhận khác nhau về cùng một sự vật, sự
việc
c.
Kết quả đầu ra của nhận thức là bộ nhớ và quyết định mua sắm
(bảnchất của nhận thức)
d. Người tiêu dùng tiếp nhận mọi tác nhân kích thích (tiếp nhận có
chọn lọc)
CÂU HỎI: Chương trình tích điểm đổi quà là áp dụng kiểu học tập nào?
a.
b.
c.
d.
Điều kiện hóa cổ điển
Học tập quan sát
Học tập nhận thức
Điều kiện hoạt động
Câu hỏi 18 phân vân
Cái nào không phải là ứng dụng của điều kiện hóa cổ điển?
QT học tập xuất hiện qua hthuc lí tưởng giữa tác nhân kích thích từ mt và
một tác nhân kích thích Xh tự nhiên. VD: Dùng loại nhạc phổ biến (kích
thích vô đk) sẽ tạo cảm xúc tích cực => dùng quảng cáo sp nào đó (kích
thích có đk).
a.
ĐK hóa cổ điển dùng người nổi tiếng Dùng người nổi tiếng để
quảngcáo
b.
Các sản phẩm của cùng một công ty có tên giống nhau
c.
Trả tiền để được phép in nhân vật phim ảnh lên sản phẩm
d. Khuyến mãi giảm giá (thuyết đk hđ)
Câu hỏi 15 (Nhận thức, học tập và ghi nhớ)
Trailer của các phim rạp áp dụng nguyên lý nhận thức nào của Gestalt?
lOMoARcPSD| 27888612
a. Nguyên lý đóng kín (đưa ra những phần k trọn vẹn để
người xem tự hình thành sự hoàn thiện). b. Nguyên lý hình nền
c. Nguyên lý tương tự
d. Tất cả đều sai
Câu hỏi 2 XEM LẠI Nhạc hiệu và slogan sản phẩm là cách thức gia tăng phục hồi trí
nhớ nào? (TÁC ĐỘNG VÀO TRÍ NHỚ NGẮN HẠN.)
a.Những đặc điểm của người tiêu dùng
b. Những đặc điểm của tác nhân kích thích
c. Phương tiện xử lý tác nhân kích thích
d. Các tính hiệu nhắc nhở.??( Hình như cái này đúng
hơn)
CHƯƠNG 2: ĐỘNG CƠ
Câu hỏi: Người tiêu dùng tiếp nhận mọi tác nhân kích thích ⇒
Sai vì chỉ tiếếp nhậận mộật sốế tác nhân.
Câu hỏi: Chương trình tích điểm đổi quà áp dụng kiểu học tập nào? Theo phản xạ có
điều kiện.
Câu hỏi: Sau khi chơi thể thao, cùng nhau rủ đi bar là nhu cầu nào trong
mcclelland? nhu cầu liên minh.
Câu hỏi: Sự thỏa mãn chỉ mang tính tạm thời. Đúng
Câu hỏi: Trạng thái của con người có căng thẳng đến đâu thì hành vi cũng phụ thuộc
vào hoàn cảnh. ⇒Sai vì phụ thuộc vào nhận thức
Câu hỏi: Khi khách hàng phải lựa chọn 2 phương án hấp dẫn, họ đang đối mặt với:
A.
Xung đột lựa chọn
B.
Xung đột chức năng
C.
Xung đột chối từ
D.
Tất cả đều sai
Câu hỏi: Mai thích ăn ngọt nhưng Mai sợ mập, đây là:
A.
Xung đột lựa chọn
B.
Xung đột chức năng
C.
Xung đột chối từ D.
Tất cả đều sai
lOMoARcPSD| 27888612
Câu hỏi: Khi khách hàng đi vào rạp chiếu phim theo nhóm, nhu cầu nào thể hiện nhiều
nhất:
A.
Thành tựu
B.
Liên minh
C.
Quyền lực
D.
Độc đáo
Chọn câu SAI
a.Sự thỏa mãn chỉ mang tính tạm thời
b.Khi nhu cầu nổi lên, cần được đáp ứng thì quá trình động cơ được kích
hoạt
c.Thuyết kỳ vọng đưa ra lý giải về mặt sinh học cho động cơ.
d.Trạng thái con người có căng thẳng đến đâu thì hành vi vẫn phụ
thuộc hoàn cảnh (sai vì nhận thức)
Đâu là hành vi tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần?
a.Ăn một tô phở (nhu cầu sinh lí)
b.Mua ba lô
c.Mua đôi dép tông (nhu cầu sinh lí)
d.Mua áo lông thú (k nhất thiết phải mua áo lông thú để thỏa mãn nhu
cầu sinh lí)
Câu hỏi 12 ( Động cơ)
Khi một người tiêu dùng sử dụng dịch vụ giải tỏa sự cô đơn như đi hát
karaoke hoặc chơi thể thao theo nhóm hay đi bar, họ đang thể hiện nhu
cầu ______ theo thuyết nhu cầu của David McClelland. a.Độc đáo
b. Liên minh
c. Quyền lực
d. Thành tựu
Câu hỏi 1 a đúng hơn (Động cơ)
Vì sao xung đột lựa chọn có thể tạo bất hòa nhận thức nhiều hơn xung đột
chức năng?
a. Trong xung đột lựa chọn, cả hai phương án đều tích cực, việc chọn cái
này bỏ cái kia sẽ phát sinh nhu cầu lý giải tại sao cái kia không được chọn.
b.Tất cả đều sai
lOMoARcPSD| 27888612
c.
Trong xung đột chức năng, tác động tích cực lấn át tiêu cực
nênkhông có bất hòa nhận thức.
d.
Xung đột chức năng tạo sức ì, do đó, thói quen hình thành trong
quákhứ được áp dụng và không cần giải thích bất đồng nhận thức.
CHƯƠNG 3: NC,TC,LS
Câu hỏi 31 !!(Nhân cách, tính cách và lối sống)
CÂU HỎI: Khi NTD theo đuổi các xu thế thời trang mới nhất, họ đang hướng đến
khái niệm công cộng lý tưởng. (trang 57) Đ
Một số nhãn hàng sử dụng PG (promotion girls. để quảng bá sản phẩm.
Họ đang tác động vào phần ______ theo Sigmund Freud.
(xung đột vô thức)
a. Bản ngã (HÌNH NHƯ CÁI NÀY).
b.Tất cả đều đúng
c.Siêu ngã
d. Xung động vô thức
Câu hỏi
Chọn câu đúng
a.Trạng thái lý tưởng và thực tại chênh lệch thì NTD sẽ có nhu cầu mua
SP
b. Cho thuê là một hình thức loại bỏ sản phẩm
c.
Tất cả đều đúng (loại)
d.
NTD khi không hài lòng về SP thì sẽ khiếu nại (tùy trường hợp
vàtính cách của NTD)
CHƯƠNG 4: THÁI ĐỘ
1.
Quảng cáo colgate nhấn mạnh tính không sâu răng là một ví dụ về 1
chức năng thể hiện giá trị về thái độ. (trang 90) Sai vì đây là chức năng thực dụng
Với hành vi mua theo thói quen, trình tự của các thành phần thái độ sẽ là:
(Thái độ dựa trên kinh nghiệm cảm giác hưng phấn -> Cấp độ tương tác
theo kinh nghiệm)
a. Nhận thứức → Cảm xúc → Hành vi
b. Nhận thứức → Hành vi → Cảm xúc
c. Cảm xúc → Hành vi → Nhận thứức
d. Cảm xúc → Nhận thứức → Hành vi
lOMoARcPSD| 27888612
CHƯƠNG 6: GIA ĐÌNH VÀ NHÓM THAM KHẢO
Câu hỏi: Đặc điểm phù hợp nhất dành cho quảng cáo tuổi teen
A.
Dùng hình ảnh người lớn, đáng kính để quảng cáo
B.
Sử dụng chuyên gia hàng đầu để giải thích chức năng sản phẩm
C.
Các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ để sử dụng sản phẩm
D.
Dùng hình ảnh các bạn trẻ dùng sản phẩm
Câu hỏi: Nhóm tham khảo tác động yếu nhất đến nhãn hiệu của loại sản phẩm nào?
A.
Máy làm kem
B.
Đồng hồ đeo tay
C.
D.
Xe hơi
Túi xách
Câu hỏi: Giai đoạn nào trong chu kỳ sống của gia đình mua sắm hàng lâu bền nhiều
nhất?
A.
Có con nhỏ
B.
Độc thân
C.
Mới cưới D.
Về hưu
Câu hỏi: Trẻ nhỏ không thể đóng vai trò nào trong ra quyết định mua của gia đình
A.
Người khởi xướng
B.
Người ảnh hưởng
C.
Người mua
D.
Người sử dụng
Câu hỏi: Bill Gates, Jack Ma, thuộc nhóm tham khảo nào đối với sinh viên UEL?
A.
Nhóm tham khảo dự báo
B.
Nhóm tham khảo biểu tượng
C.
D.
Nhóm tham khảo liên kết
Nhóm tham khảo không liên kết
Câu hỏi: Đứa con khóc lóc khi người mẹ không mua đồ chơi trong siêu thị. Đây là chiêu
tác động nào của trẻ em
A.
gây áp lực
B.
Trao đổi
C.
Liên minh
D.
Tạo tình cảm
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú