Trắc nghiệm vĩ mô có đáp án - Kinh Tế Vĩ Mô UEL
Trường Đại học Kinh tế - Luật - UEL
Kinh Tế Vi Mô
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu trắc nghiệm vĩ mô có đáp án giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản trong Kinh Tế Vĩ Mô. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho việc ôn tập và kiểm tra kiến thức.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD| 60773069 Câu 1: Kinh tế học nghiên cứu: A. Các phương pháp sản xuất. B. Cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm. C. Cách thức các hộ gia đình phân công công việc giữa các thành viên. D. Cách thức doanh nghiệp tạo ra hàng hóa, dịch vụ. Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về kinh tế học vĩ mô: A. Kinh tế học vĩ một nghiên cứu nền kinh tế như một thể tách rời,
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD| 60773069
Câu 1: Kinh tế học nghiên cứu:
A. Các phương pháp sản xuất.
B. Cách thức xã hội quản lý các nguồn lực khan hiếm.
C. Cách thức các hộ gia đình phân công công việc giữa các thành viên.
D. Cách thức doanh nghiệp tạo ra hàng hóa, dịch vụ.
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng về kinh tế học vĩ mô:
A. Kinh tế học vĩ một nghiên cứu nền kinh tế như một thể tách rời, nghiên cứu những quyết
định các nhân, từ đó rút ra những quy luật kinh tế cơ bản.
B. Kinh tế học vĩ mô một nghiên cứu nền kinh tế như một thể thống nhất, mang đặc tính của
một ngành khoa học xã hội.
C. Adam Smith là cha đẻ của kinh tế học vĩ mô.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 3: Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu?
A. Các yếu tố quyết định lạm phát.
B. Thị phần tương đối giữa ACB và BIDV trên thị trường.
C. Tăng trưởng GDP thực tế của Việt Nam.
D. Cán cân thương mại của Việt Nam.
Câu 4: Điều nào sau đây là tuyên bố của kinh tế học thực chứng?
A. Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung về nhà ở.
B. Giá tiền cho thuê nhà cao là không tốt đối với nền kinh tế.
C. Không nên áp dụng quy định giá trần đối với giá nhà cho thuê.
D. Chính phủ cần kiểm soát giá tiền cho thuê nhà để bảo vệ quyền lợi cho sinh viên trọ học.
Câu 5: Nhà kinh tế vĩ mô nghiên cứu:
A. Tác động của chính sách kiểm soát tiền thuê nhà đối với thị trường nhà cho
thuê ở Hà Nội.
B. Tác động của chính sách khuyến khích đầu tư đến nền công nghiệp ô tô ở
Hoa Kỳ.
C. Tác động của vay nợ nước ngoài đến lạm phát của nền kinh tế.
D. Tác động của việc tăng thuế nhập khẩu đối với thị trường ô tô trong nước.
Câu 6: GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu :
A. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước.
lOMoARcPSD| 60773069
B. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bắng tỷ lệ lạm phát của năm gốc.
C. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước.
D. Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc.
Câu 7: Tính theo chi tiêu ( Tính theo luồng sản phẩm ) thì GDP là tổng cộng của :
A. Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng.
B. Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu.
C. Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng.
D. Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu.
Câu 8: Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào :
A. Thu nhập khả dụng.
C. Lãi suất.
B. Thu nhập dự tính.
D. Các câu trên đều đúng.
Câu 9: Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giá thị
trường giả tạo do :
A. Giá tăng.
C. Chi phí tăng.
B. Thuế tăng.
D. Sản lượng tăng.
Câu 10: Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì :
A. Đã loại được yếu tố lạm phát qua các C. Tính theo sản lượng của năm hiện hành.
năm. B.
Tính theo giá hiện hành.
D. Các câu trên đều sai.
Câu 11: GDP danh nghĩa năm 2004 là 6000 tỷ, GDP danh nghĩa năm 2005 là 6500 tỷ. Chỉ số giá
năm 2004 là 120. Chỉ số giá năm 2005 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2005 là:
A. 4% C. 4,167%
B. 8,33% D. 5%
Câu 12: Nêu cách tính GDP theo phương pháp giá trị gia tăng? Trong trường hợp một ngư dân
bán cá cho chủ cửa hàng chế biến cá với giá 100 nghìn đồng. Chủ cửa hàng chế biến cá thành cá
khô và bán cho cửa hàng cơm bình dân với giá 150 nghìn đồng. Chủ cửa hàng cơm kho cá và
bán cho đội công nhân với giá 200 nghìn đồng. Đội công nhân tiêu dùng cá do cửa hàng cơm chế
biến. Đóng góp của họ vào GDP là bao nhiêu? A. 450 nghìn đồng.
C. 150 ngìn đồng.
D. 100 nghìn đồng.
B. 200 nghìn đồng.
Câu 13: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời?
A. Một người nông dân bị mất ruộng và trở nên thất nghiệp cho đến khi anh ta được đào tạo
lại.
lOMoARcPSD| 60773069
B. Một công nhân làm việc trong ngành dệt may đang tìm kiếm một công việc tốt hơn ở gần
nhà.
C. Một công nhân ở ngành cơ khí đang tạm bị nghỉ việc trong 2 tuần do nhà máy đang lắp
đặt thiết bị mới.
D. Một nhân viên văn phòng suýt bị mất việc khi nền kinh tế lâm vào suy thoái.
Câu 14: Giả sử một nước có dân số là 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1
triệu người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của nước này là?
Câu 15:
A. 5%.
C. 11%.
B. 10%.
D. 15%.
Để kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương nên:
A. Mua chứng khoán của chính phủ.
C. Cắt giảm các khoản trợ cấp.
B. Tăng thuế.
D. Các câu trên đều sai.
Câu 16: Đường cong Phillips thể hiện mối quan hệ giữa:
A. Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực. C. Lãi suất thực và tỷ lệ thất nghiệp.
B. Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng và lãi suất danh nghĩa.
D. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát.
Câu 17: Trong công thức số nhân tiền kM=cc++1r ; c là:
A. Tỷ lệ tiền mặt trong hệ thống ngân hàng. C. Tỷ lệ tiền mặt so với tiền ký gửi.
B. Tỷ lệ tiền mặt so với tổng số tiền công
D. Không câu nào đúng.
chúng có.
Câu 18: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là?
A. Để giao dịch.
B. Để dự phòng.
C. Để chuyển sức mua sang tương lai.
D. Để giảm rủi ro cho danh mục đầu tư.
Câu 19: Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi?
A. Lãi suất không thay đổi. C. Cung tiền bằng với cầu tiền.
B. GDP thực tế không thay đổi.
D. A và C đúng.
lOMoARcPSD| 60773069
Câu 20: Giá trị của số nhân tiền?
A. Chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ tiền mặt so
C. Do Ngân hàng Trung ương trực tiếp
với tiền gửi.
điều tiết.
B. Chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ. D. Tăng khi tỷ lệ dự trữ giảm.
Câu 21: Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi lượng cung tiền trong nước bằng cách:
A. Mua và bán chứng khoán của chính phủ.
C. A và B đều đúng.
B. Mua và bán ngoại tệ. D. A và B đều sai.
Câu 22: Giả sử dự trữ bắt buộc là 10%, dự trữ tùy ý là 10%, tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng so
với tiền ký thác ở ngân hàng là 60%. Số nhân tiền tệ trong trường hợp này sẽ là:
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 23: Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng:
A. S - T = I - G
B. S + I - M = G – T + X
C. S + I + X = G + T +M
D. S + T+ M = I + G+ X
Câu 24: Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng:
A. Tiền lãi về khoản nợ cộng.
C. Tiền trả để giữ gìn an ninh xã hội.
B. Tiền trợ cấp thất nghiệp.
D. Câu A và C đúng.
Câu 25: Công thức tổng cầu:
A. AD = ADo +ADm.Y.
B. AD = C+I+G+X.
C. AD =ADo +ADm.Yd
D. Không đáp án đúng.
Câu 26: Điều gì xảy ra với tiêu dùng và đầu tư khi chính phủ tăng thuế?
A. Đầu tư tăng, tiêu dùng giảm. C. Đầu tư không đổi, tiêu dùng giảm.
B. Đầu tư giảm, tiêu dùng giảm.
D. Đầu tư tăng, tiêu dùng không đổi.
Câu 27: Cho biết: k=1/(1-Cm). Đây là số nhân trong:
A. Nền kinh tế đóng, có chính phủ.
C. Nền kinh tế mở, có chính phủ.
lOMoARcPSD| 60773069
B. Nền kinh tế đóng, không có chính
D. Nền kinh tế mở, không có chính phủ.
phủ.
Câu 28: Cho Hàm tiết kiệm S =-100+0,25Yd tính C biết sản lượng tiềm năng là 1000:
A. 0
B. 650
C. 750
D. 850
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú