MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Triết học FTU - Đề cương cuối kỳ
Tất cả

Triết học FTU - Đề cương cuối kỳ

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Triết học

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu đề cương cuối kỳ môn Triết học tại Trường Đại học Ngoại Thương, cung cấp cái nhìn sâu sắc về nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức.

Nội dung trích xuất cho SEO

Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức 1.Nguồn gốc của ý thức Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử – xã hội. Vì vậy, để hiểu đúng nguồn gốc và bản chất của ý thức cần phải xem xét nguồn gốc của ý thức trên cả hai mặt tự nhiên và xã hội. - Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Hai yếu tố

Xem thêm nội dung trích xuất
Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức 1.Nguồn gốc của ý thức Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử – xã hội. Vì vậy, để hiểu đúng nguồn gốc và bản chất của ý thức cần phải xem xét nguồn gốc của ý thức trên cả hai mặt tự nhiên và xã hội. - Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Hai yếu tố cơ bản là :bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo. + Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người, là chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc- sản phẩm cao nhất của thế giới vật chất + Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện. Sự phản ánh thế giới khách quan thông qua hoạt động các giác quan đã tác động đến bộ óc con người, hình thành nên ý thức. + Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất, song chỉ có phản ánh ở bộ não con người mới là phản ánh cao nhất, có sự kế thừa phản ánh tâm lí động vật - Nguồn gốc xã hội của ý thức: 2 yếu tố cơ bản nhất đó là Lao động và Ngôn ngữ + Lao động: Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động và tư liệu lao động tác động vào giới tự nhiên để cái biến vật chất nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của con người. Vai trò của lao động: Ø Dẫn đến sự hoàn thiện con người, mà quan trọng nhất là trí óc. Nhờ có lao động con người chuyển từ 4 chi --> 2 chi Ø Làm cho sự vật bộc lộ thuộc tính --> giúp con người nhận biết được sự vật Ø Giúp con người tạo ra công cụ lao động (VD: Người nông dân trong việc cày cấy đã tự sáng tạo ra các loại máy móc phục vụ cho việc gieo hạt,..) + Ngôn ngữ: · Từ trong quá trình lao động, ngôn ngữ ra đời do nhu cầu giao tiếp và trao đổi thông tin. Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy, nhờ đó con người có thể phản ánh khái quát, gián tiếp về sự vật. · Vai trò của ngôn ngữ :Giao tiếp, trao đổi, khái quát, tổng kết, đúc kết thực tiễn, truyền đạt kinh nghiệm, tư tưởng từ thế hệ này qua thế hệ khác. --> Nguồn gốc tự nhiên là điệu kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ. Thiếu 1 trong 2 điều kiện thì không thể tồn tại ý thức. 2. Bản chất của ý thức: 3 bản chất - Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan 1 cách chủ động, sáng tạo vào bộ não con người. Tính chủ động, sáng tạo được thể hiện ở khả năng hoạt động tâmsinh lý con người trong việc định hướng tiếp nhận, lưu giữ, chọn lọc thông tin, tạo ra thông tin mới. - Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Nó được thể hiện ở chỗ : Ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan, bị thế giới khách quan quy định về nội dung/ hình thức nhưng nó không y nguyên mà đã bị cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người. - Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: ý thức gắn liền với với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên và xã hội. 3. Kết cấu của ý thức:4 kết cấu bao gồm tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí. Tri thức là toàn bộ hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là sự tái tạo về mặt hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ. + Tri thức cảm tính là hiểu được các thuộc tính của sự vật + Tri thức lý tính là hiểu được bản chất của sự vật - Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ, là 1 hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, hình thành từ sự khái quát các cảm xúc cụ thể của con người. - Niềm tin là sự tin tưởng của con người vào một sự vật, hiện tượng hoặc 1 khả năng nhất định nào đó, là bộ lọc lựa chọn thông tin và chỉ lối cho mọi hành động của bạn trong hiện tại và tương lai. - Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằm vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích, là mặt năng động của ý thức. --> Đây đều là những trạng thái tâm lí khác nhau của con người. Chúng có mối quan hệ tác động qua lại với nhau nhưng yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là tri thức. Câu 2: Phân tích nội dung 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật 1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: a.Khái niệm: - Mối liên hệ phổ biến để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của sự vật, hiện tượng của thế giới, đồng thời thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó các mối liên hệ phổ biến nhất là các mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng. b) Tính chất : - Tính khách quan của các mối liên hệ: + Sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó vào thực tiễn của mình VD: Sự phụ thuộc của cơ thể sinh vật vào môi trường. Khi môi trường thay đổi thì cơ thể sinh vật sẽ cần thích nghi với môi trường. Mối liên hệ đó không do ai sáng tạo ra, mà là cái vốn có của thế giới vật chất. - Tính phổ biến của các mối liên hệ: + Các mối liên hệ xuất hiện phổ biến ở mọi lĩnh vực: · Tự nhiên: mối quan hệ giữa động vật và thực vật trong quá trình trao đổi chất · Xã hội: mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình · Tư duy: mối liên hệ giữa các cấp học ( cấp 1- cấp 2- cấp 3- Đại học) - Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ: + Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau với sự tồn tại phát triển của nó + Cùng 1 mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng trong điều kiện cụ thể, giai đoạn khác nhau thì tính chất, vị trí, vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau với mỗi sự vật nhất định. VD: Trong 1 con người, ta thấy có mối liên hệ bên trong là quá trình đồng hóa và dị hóa của cơ thể. Còn mối liên hệ bên ngoài lại là mối liên hệ của con người với môi trường sống. 2. Nguyên lý về sự phát triển: a. Kháiniệm: - Quan điểm của CNDV siêu hình :không có sự phát triển; Nếu có thì chỉ là sự tăng lên về lượng mà không có sự thay đổi về chất; nguyên nhân của sự phát triển nằm bên ngoài SV, HT; Khuynh hướng phát triển là thụt lùi hoặc theo vòng tròn khép kín - Quan điểm của CNDT: có phát triển; Nguyên nhân phát triển là do cảm giác chủ quan hoặc 1 lực lượng siêu nhiên - Quan điểm của CNDVBC: từ liên hệ giữa các SV, HT sẽ dẫn đến vận động, biến đổi; vận động lại có nhiều khuynh hướng khác nhau: thụt lùi, tuần hoàn, đi lên; trong đó vận động đi lên được gọi là sự phát triển. Vì thế, phát triển khác vận động; Nguyên nhân của phát triển là mâu thuẫn vốn có của SV, HT; Cách thức phát triển là đi từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại; Khuynh hướng phát triển là phủ định của phủ định, tạo thành con đường xoáy ốc đi lên) → Khái niệm vềsự phát triển : Chỉnhững biếnđổi theo chiều hướngđi lêntừ thấpđếncao,từđơngiảnđếnphứctạp,từ kémhoàn thiện đến hoànthiện hơn. b) Tính chất : - Tính khách quan củasự pháttriển: + Bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng đó. Vì vậy phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người. VD: Quy luật về Quá trình phát sinh giống loài mới đều do quá trình chọn lọc và tiến hóa. Con người muốn tạo ra 1 loài mới đều phải nhận thức và làm theo quy luật đó - Tính phổ biến của sự phát triển: + Xuất hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau: · Tự nhiên: sâu phát triển thành bướm · Xã hội: xã hội cộng sản nguyên thủy phát triển thành xã hội chiếm hữu nô lệ,... · Tư duy: từ không biết --> biết ít --> biết nhiều - Tính đa dạng phong phú của sự phát triển: · Mỗi sự vật hiện tượng khác nhau thì có quá trình phát triển khác nhau · Trong các giai đoạn khác nhau thì sự phát triển cũng sẽ khác nhau VD: Ở thời điểm đi học tiểu học, ý thức ta mới chỉ tiếp cận với việc học chữ, học phép toán đơn giản. Đến thời trung học, cấp 3 sẽ tiếp cận với nhiều công thức, nhiều môn học mới hơn. 3. Ý nghĩa phương pháp luận - Từ nguyên lí mối liên hệ phổ biến; ta sẽ rút ra được quan điểm toàn diện khi xem xét sự vật, hiện tượng; đòi hỏi con người cần phải: + Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận giữa các yếu tố giữa các mặt chính của sự vật, hiện tượng sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác --> nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn. - Từ nguyên lí về sự phát triển, ta rút ra được quan điểm phát triển khi xem xét sự vật, hiện tượng, đòi hỏi con người cần phải: + Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển + Xem xét sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó, trong sự phát triển của nó - Kết hợp với 2 nguyên lí trên, ta rút ra quan điểm lịch sử cụ thể: khi xem xét sự vật hiện tượng phải gắn nó trong không gian, thời gian nhất định; trong hoàn cảnh nhất định VD: Với tư tưởng 1 người đàn ông phải có “5 thê, 7 thiếp”, ở thời phong kiến, đây là 1 chuyện rất bình thường. Nhưng nếu xét ở thời điểm hiện tại, đó là 1 tư tưởng lạc hậu, không thể chấp nhận, vi phạm pháp luật và đáng bị lên án. Câu 3: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó. a)Vị trí, vai trò củaquy luật: Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập thể hiện bản chất, là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, bởi nó đề cập tới vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật - vấn đề nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển - Vị trí: là “hạt nhân ” của phép biện chứng, là 1 trong 3 quy luật của phép biện chứng - Vai trò: là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển --> Nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng. b) Khái niệm, tính chất mâu thuẫn: - Khái niệm: Mặt đối lập dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau Mâu thuẫn là mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập( các mặt, các thuộc tính,... vận động trái ngược nhau nhưng lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau) của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau - Tính chất: Mâu thuẫn có tính khách quan, Ø Tính khách quan của mâu thuẫn thể hiện ở chỗ nó bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người Mâu thuẫn có tính phổ biến Ø Tính phổ biến của mâu thuẫn thể hiện ở chỗ nó xuất hiện ở mọi lĩnh vực khác nhau +Tự nhiên: sự sống được coi là 1 mâu thuẫn tồn tại trong bản thân sự vật +Xã hội: mâu thuẫn giữa các giai cấp (chủ nô- nô lệ) +Tư duy: mâu thuẫn giữa năng lực nhận thức vô tận ở bên trong với sự tồn tại thực tế của năng lực ấy trong những con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh,... Mâu thuẫn có tính đa dạng phong phú: +Mỗi sự vật, hiện tượng đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau +Biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử, cụ thể khác nhau (VD: mâu thuẫn bên trong và bên ngoài,...) c) Quá trình vận động của mâu thuẫn và mâu thuẫn được giải quyết như thế nào - Quá trình vận động của mâu thuẫn: + Quá trình vận động của mâu thuẫn diễn ra liên tục theo vòng tròn xoáy ốc: 1 sự vật hiện tượng --> xuất hiện mâu thuẫn --> xuất hiện các mặt đối lập --> xuất hiện sự đấu tranh giữa các mặt đối lập --> mâu thuẫn được giải quyết --> 1 sự vật hiện tượng mới ra đời --> mâu thuẫn mới ... - Mâu thuẫn được giải quyết: là thời điểm chuyển hóa giữa các mặt đối lập + Mâu thuẫn được giải quyết khi Mặt đối lập này chuyển hóa thành mặt đối lập kia Có sự thay đổi cơ bản về chất Cả 2 mặt đối lập cùng chuyển hóa cho nhau ---> Chuyển sang hình thức cao hơn và xuất hiện mâu thuẫn mới. VD: XH chiếm hữu nô lệ ( 2 giai cấp chủ nô- nô lệ mâu thuẫn với nhau --> cần 1 cuộc đấu tranh) --> mâu thuẫn được giải quyết --> xã hội PK ( xuất hiện mâu thuẫn mới) d) Ý nghĩa phương pháp luận: - Về tính phổ biến, khách quan: +Trongnhận thức và thực tiễn c

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu này được thiết kế dành cho sinh viên môn Triết học tại Trường Đại học Ngoại Thương, nhằm giúp các bạn nắm vững các khái niệm cơ bản về ý thức, bao gồm nguồn gốc tự nhiên và xã hội, bản chất của ý thức và kết cấu của nó. Nội dung tài liệu bao gồm phân tích chi tiết về các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới. Ngoài ra, tài liệu cũng đề cập đến quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận trong việc nghiên cứu và nhận thức thực tiễn.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.