TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu đề cương giữa kỳ môn Triết học tại Trường Đại học Ngoại Thương, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quan điểm của Triết học Mác Lênin về vật chất và ý thức.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|47641584 De cuong cuoi ki triet - co Dao Trang Triết học Mác Lênin (Trường Đại học Ngoại thương) messages.pdf_cover_qr_code_label messages.studocu_not_sponsored_or_endorsed_by_college messages.downloaded_by lOMoARcPSD|47641584 Câu 1: Quan điểm của THMLN về VC và các hình thức tồn tại của VC a) Quan điểm của THMLN về VC - Hoàn cảnh ra đời ĐN: + Các nhà khoa học,
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|47641584
De cuong cuoi ki triet - co Dao Trang
Triết học Mác Lênin (Trường Đại học Ngoại thương)
messages.pdf_cover_qr_code_label
messages.studocu_not_sponsored_or_endorsed_by_college
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|47641584
Câu 1: Quan điểm của THMLN về VC và các hình thức tồn tại của VC
a) Quan điểm của THMLN về VC
- Hoàn cảnh ra đời ĐN:
+ Các nhà khoa học, triết học duy vật tự phát hoài nghi quan niệm về VC của
CNDV trước, rơi vào CNDT
+ CNDT tấn công và phủ nhận quan niệm về VC của CNDV
- Định nghĩa: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,
phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
- Phương pháp định nghĩa: Thông qua đối lập với phạm trù ý thức, dùng ý thức để
định nghĩa vật chất
- Nội dung định nghĩa
Vật chất là một
phạm trù triết
học
dùng để chỉ
thực tại khách
quan
được đem lại
cho con người
trong cảm giác
được cảm giác
của chúng ta
chép lại, chụp
lại, phản ánh
tồn tại không lệ
thuộc vào cảm
giác
SVHT tồn tại
VC là cái có
Con người có
Tính khách
độc lập với tư
trước, YT là cái khả năng nhận
quan của VC
duy con người.
có sau
thức được TG
Tính khách quan
của VC
- Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin
+ Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
+ Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong KHTN
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ
giữa triết học DVBC với KH
+ Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội và lịch sử loài người
b) Các hình thức tồn tại của vật chất
● Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất
- Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất
biểu hiện sự tồn tại của mình
- Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của giới
vật chất
● Vận động là một thuộc tính cố hữu của vật chất
- Vận động của vật chất là vận động tự thân
- Vận động sinh ra cùng với sự vật và chỉ mất đi khi sự vật mất đi → chuyển hóa
thành sự vật và hình thức vận động khác (vận động nói chung là vĩnh cửu)
● Các hình thức vận động của VC
- Vận động cơ giới là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
- Vận động vật lý là sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản
- Vận động hóa học là sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong các quá trình hóa
hợp, phân giải các chất
- Vận động sinh học là sự biến đổi các cá thể sống theo môi trường, biến thái cấu
trúc gen,..
- Vận động xã hội là sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội,... của
đời sống xã hội, của hình thái kinh tế xã hội
➔ Các hình thức vận động nói trên khác nhau về chất, từ vận động cơ học đến vận
động xã hội là sự khác nhau về trình độ của sự vận động
➔ Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn.
Phải hiểu VC
một cách
khái quát, không
quy về vật thể
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|47641584
Trong khi các hình thức vận động thấp hơn không có khả năng bao hàm các hình
thức vận động ở trình độ cao (hierachy)
➔ Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận
động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi
hình thức vận động cao nhất
➔ Các hình thức vận động có thể chuyển hóa cho nhau nhưng phải tuân theo quy luật
bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
● Mối quan hệ giữa vận động và đứng im
- Đứng im: là một trạng thái đặc biệt của vận động, vận động trong thăng bằng sự
vật vẫn còn là nó chứ chưa biến thành cái khác
• Vận động là tuyệt đối còn đứng im chỉ mang tính chất tương đối tạm thời
- Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn bởi vì vật chất là vô cùng vô tận; còn đứng im
chỉ mang tính chất tương đối tạm thời bởi vì nó chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất
định chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc
- Đứng im chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không phải với mọi hình thức
vận động
- Đứng im là tạm thời bởi chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái
khác
- Đứng im mang tính tạm thời vì vận động cá biệt có xu hướng hình thành, duy trì
sự ổn định của 1 SVHT nào đó
- Vận động nói chung có xu hướng làm SVHT không ngừng biến đổi
● Không gian (KG) và thời gian (TGian)
- Là hình thức tồn tại của VC
- KG và TGian (thời gian) không tách rời nhau
- VC có 3 chiều KG (d-r-c)và 1 chiều Tgian(qk-ht-tl)
➔ VC tồn tại gắn liền với KG và TGian
- VC nói chung không thể tách rời KG và TGian (tồn tại vĩnh viễn)
- Các SVHT cụ thể cũng luôn tồn tại trong KG và TGian nhất định
Câu 2: Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a) Các quan niệm về nguồn gốc của ý thức
- CNDT: Ý thức là bản thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành,
chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
- CNDVSH: Xuất phát từ thế giới hiện thực; là một dạng vật chất đặc biệt, do vật
chất sản sinh ra
- CNDVBC: Ý thức xuất hiện là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của GTN,
lịch sử trái đất, đồng thời là kết quả trực tiếp của thực tiễn XH - lịch sử của con
người
❖ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức
- Bộ óc con người (cơ quan phản ánh của ý thức)
- Thế giới khách quan tác động lên bộ óc con người tạo thành các trình độ phản
ánh của thế giới vật chất
+ Phản ánh ở trình độ thấp: Giới tự nhiên vô sinh: Phản ánh cơ lý hóa: Thụ động
và chưa lựa chọn
+ Phản ánh ở trình độ cao hơn: Giới tự nhiên hữu sinh: Phản ánh sinh học: Thực
vật: tính kích thích → Động vật chưa có thần kinh: Tính cảm ứng → Động vật
có hệ TK: Phản xạ vô điều kiện → Động vật bậc cao: Phản ánh tâm lý → Con
người: ý thức
➔ Bộ óc người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình
phản ánh năng động, sáng tạo
➔ Làm nguồn gốc tự nhiên của ý thức
❖ Nguồn gốc xã hội của ý thức
● Lao động:
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|47641584
Định nghĩa: là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào GTN,
cải biến các dạng sẵn có của GTN để tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu
cầu của con người
- Vai trò:
+ Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc
+ Nhờ lao động mà con người không chỉ ăn thực vật mà còn ăn động vật, không
chỉ ăn sống mà còn ăn chín
+ Từ dáng đi khom chuyển thành dáng đi thẳng
+ Nhận thức sinh vật có hệ thống, nắm được bản chất, quy luật
+ Nối dài giác quan của con người
+ Hình thành ngôn ngữ do nhu cầu trao đổi thông tin và giao tiếp
● Ngôn ngữ:
- Định nghĩa: là cái vỏ vật chất của tư duy
- Vai trò:
+ Chuyển tải tư duy, ý thức
+ Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thể → Tư duy phát triển
➔ Như vậy, lao động và ngôn ngữ là 2 chất kích thích chủ yếu biến bộ não con vật
thành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh có ý thức. Nguồn
gốc tự nhiên là điều kiện cần, nguồn gốc XH là điều kiện đủ, thiếu 1 trong 2 nguồn
gốc sẽ không có ý thức
b) Bản chất của ý thức
● Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
- Ý thức là “hình ảnh” về hiện thực khách quan trong óc người
- Nội dung phản ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan
● Ý thức là sự phản ánh TGKQ vào trong bộ óc con người một cách chủ động, sáng
tạo (chỉ có ở người)
- Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh
- Xây dựng các học thuyết, lý thuyết khoa học
- Vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn
● Ý thức mang bản chất lịch sử - xã hội
- Điều kiện lịch sử (thời gian)
- Quan hệ xã hội (không gian)
c) Kết cấu của ý thức
● Tri thức: là sự hiểu biết của con người về các SVHT trong thế giới khách quan
- Tri thức có 2 cấp độ:
+ Tri thức cảm tính: biết được vẻ bề ngoài của sự vật
+ Tri thức lý tính: biết được bản chất của sự vật
- Tình cảm
- Niềm tin
- Ý chí
➔ Tình cảm, niềm tin, ý chí là những trạng thái khác nhau của tâm lý con người
➔ Trong 4 yếu tố trên thì tri thức là yếu tố quan trọng nhất bởi vì tri thức là phương
thức tồn tại của ý thức
➔ Lê nin: “Nhiệt tình cộng với dốt nát bằng đại phá hoại”
➔ Chủ tịch Hồ Chí Minh “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có
tài thì làm việc gì cũng khó”
-
Câu 3: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư tưởng,
tình cảm,.. nảy sinh từ TTXH và phản ánh TTXH trong những giai đoạn nhất định
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|47641584
a) Quan điểm của CNDT và CNDVSH
● Chủ nghĩa duy tâm
- Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, có tính quyết định; còn thế giới vật chất do
ý thức tinh thần sinh ra
- Cường điệu vai trò nhân tố chủ quan, duy ý chí, hành động bất chấp điều kiện,
quy luật khách quan
● Chủ nghĩa DVSH
- Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức
- Phủ nhận tính độc lập tương đối và tính năng động, sáng tạo của ý thức; thụ động,
không đem lại hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
b) Quan điểm của CNDVBC Vật chất quyết định ý thức
1. VC quyết định nguồn gốc YT
VC sinh ra ý thức, vì ý thức xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện của con người cách đây từ 3
đến 7 triệu năm, mà con người là kết quả của một quá trình phát triển, tiến hóa lâu dài,
phức tạp của giới tự nhiên, của thế giới vật chất
2. VC quyết định bản chất của YT
Phản ánh ý thức là phản ánh tích cực, tự giác, sáng tạo thông qua thực tiễn. Chính thực tiễn
là hoạt động vật chất có tính cải biến của thế giới con người – là cơ sở để hình thành, phát
triển ý thức, trong đó ý thức của con người vừa phản ánh, vừa sáng tạo, phản ánh để sáng
tạo và sáng tạo trong phản ánh.
3. VC quyết định nội dung của YT
Dưới bất kỳ hình thức nào, ý thức đều là phản ánh hiện thực khách quan. Ý thức mà trong
nội dung của nó chẳng qua là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu
óc con người.
VD: TG đang đi theo xu hướng toàn cầu hóa kt, đương nhiên nước ta phải đổi mới tư duy
pt kt mở cửa hội nhập
4. VC quyết định sự vận động, phát triển của YT
Mọi sự tồn tại và pt của YT đều gắn liền với quá trình biến đổi VC; VC thay đổi thì sớm
hay muộn YT cũng phải thay đổi theo.
● Tính độc lập tương đối của ý thức
- Ý thức thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thế giới VC (VD: các hủ tục
đã bị bãi bỏ về mặt luật pháp nhưng 1 số nơi vẫn còn tồn đọng)
- YT có thể chỉ đạo và quyết định hiệu quả hoạt động của con người
- YT tác động trở lại VC theo 2 hướng tích cực hoặc tiêu cực (tích cực → đưa XH
phát triển, đi lên; tiêu cực → làm XH đi xuống)
- Sự tác động của YT đối với VC phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người
● Ý nghĩa phương pháp luận
- Phải đảm bảo tính khách quan khi xem xét SVHT
+ Phải xem xét SVHT như chính nó đang tồn tại trên thực tế
+ Trong hoạt động thực tiễn phải lấy nhân tố vật chất làm cơ sở
+ Phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan
- Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của nhân tố chủ quan
+ Phải nâng cao tri thức → quan tâm phát triển giáo dục
+ Xây dựng nhân sinh quan tích cực (tăng cường bồi dưỡng tình cảm, niềm tin
và ý chí)
+ Tạo ra môi trường xã hội thuận lợi
+ Phải giải quyết đúng đắn vấn đề lợi ích
Câu 4: Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật
● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Khái niệm:
+ Liên hệ: là quan hệ giữa hai đối tượng mà sự thay đổi của một trong số chúng
nhất định làm đối tượng kia thay đổi
+ Mối liên hệ: dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh
messages.downloaded_by
lOMoARcPSD|47641584
hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các
đối tượng với nhau
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng
Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới
khách quan đều tồn tại biệt lập, tách rời
nhau, không quy định ràng buộc lẫn
nhau, nếu có thì chỉ là những quan hệ bề
ngoài, ngẫu nhiên
Các sự vật, hiện tượng, quá trình khác
nhau vừa tồn tại độc lập, vừa liên hệ,
quy định và chuyển hóa lẫn nhau
Nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
+ Làm điều kiện, tiền đề, quy định lẫn nhau giữa các SVHT
+ Tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt của SVHT
➔ Tất cả mọi SV
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú