MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Triết học UEH - Tài liệu tự luận
Tất cả

Triết học UEH - Tài liệu tự luận

Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH Triết học

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu tự luận môn Triết học tại UEH cung cấp các câu hỏi và nội dung lý thuyết cơ bản về triết học Mác - Lênin. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành Kinh tế.

Nội dung trích xuất cho SEO

Câu hỏi Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? Câu 2: Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật. Vì sao CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất? Câu 3: Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm. Cho ví dụ. Câu 4: Chứng minh

Xem thêm nội dung trích xuất
Câu hỏi Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? Câu 2: Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật. Vì sao CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất? Câu 3: Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm. Cho ví dụ. Câu 4: Chứng minh sự ra đời của triết học Mác vào những năm 40 của thế kỉ XIX là một tất yếu lịch sử. Câu 5: Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay. Liên hệ thực tiễn. Câu 6: Hoàn cảnh Lênin đưa ra định nghĩa vật chất. Phân tích nội dung và ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin. Câu 7: Phân tích nguồn gốc của ý thức. Cho ví dụ Câu 8: Phân tích vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn. Câu 9: Phân tích tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn. Câu 10: Cơ sở lý luận của nguyên tắc khách quan là gì? Phân tích yêu cầu của nguyên tắc khách quan. Câu 11: Phân tích nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 12: Phân tích nguyên lý về sự phát triển. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 13: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ bản thân. Câu 14: Phân tích phạm trù nguyên nhân và kết quả. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 15: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tiễn. Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 17: Phân tích quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại. Cho ví dụ. Câu 18: Phân tích quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 19: Phân tích quy luật phủ định của phủ định. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 20: Phân tích khái niệm và các hình thức của thực tiễn. Lấy ví dụ. Câu 21: Phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Cho ví dụ. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Câu 22: Phân tích khái niệm và kết cấu của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Cho ví dụ. Trang 2 4 5 6 7 9 11 14 16 17 19 21 23 25 26 28 30 33 38 41 42 43 1 Câu 23: Phân tích vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất. Liên hệ Việt Nam. Câu 24: Phân tích vai trò tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất. Liên hệ thực tiễn Việt Nam. Câu 25: Phân tích khái niệm và cấu trúc của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Liên hệ Việt Nam. Câu 26: Phân tích vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng. Liên hệ thực tiễn Việt Nam. Câu 27: Phân tích sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng. Liên hệ thực tiễn Việt Nam. Câu 28: Khái niệm và cấu trúc của hình thái kinh tế - xã hội. Phân tích quá trình lịch sử - tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội. Rút ra ý nghĩa và liên hệ với Việt Nam. Câu 29: Phân tích định nghĩa giai cấp của Lênin và ý nghĩa của định nghĩa này. Câu 30: Giai cấp là gì? Phân tích nguồn gốc và vai trò của đấu tranh giai cấp. Cho ví dụ. Câu 31: Phân tích nguyên nhân ra đời và bản chất của nhà nước. Liên hệ nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay Câu 32: Phân tích chức năng cơ bản của nhà nước. Vì sao Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước không còn nguyên nghĩa, là nhà nước “nửa nhà nước”? Câu 33: Phân tích nguồn gốc và bản chất của cách mạng xã hội. Liên hệ với cách mạng Việt Nam. Câu 34: Phân tích khái niệm và cấu trúc của tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Lấy ví dụ. Câu 35: Phân tích vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ bản thân. Câu 36: Phân tích tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. Liên hê Việt Nam. Câu 37: Phân tích quan niệm của triết học Mác – Lênin về bản chất con người. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận 45 Câu 38: Phân tích vai trò của quần chúng nhân dân. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ cách mạng Việt Nam. Câu 39: Trình bày cá nhân, lãnh tụ, vĩ nhân. Phân tích vai trò của lãnh tụ. Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. 81 48 49 51 53 56 60 62 64 66 67 70 72 73 79 83 CÂU 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Nội dung vấn đề cơ bản của triết học. Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? Trả lời: 1. Khái niệm vấn đề cơ bản của triết học: Theo Ph.Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại” > Ngắn gọn là mối quan hệ giữa ý thức và vật chất. 2. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học 2 * Mặt thứ nhất (Bản thể luận): Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào quyết định, cái nào là tính thứ nhất? -> Khi truy tìm nguồn gốc, nguyên nhân cuối cùng của sự vật, hiện tượng, của sự vận động, phát triển là do vật chất hay ý thức đóng vai trò là cái quyết định? Trả lời câu hỏi mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học, triết học chia ra thành: - Chủ nghĩa duy vật cho rằng, trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vật chất có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức -> Nhất nguyên duy vật. - Chủ nghĩa duy tâm cho rằng, trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, ý thức quyết định vật chất -> Nhất nguyên duy tâm. - Triết học nhị nguyên cho rằng, cả vật chất và ý thức đều tồn tại độc lập, song song, không có cái nào sinh ra và quyết định cái nào... * Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? -> Trả lời câu hỏi mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, triết học chia ra thành: - Khả tri luận (Thuyết có thể biết): Con người có khả năng nhận thức được thế giới... gồm hầu hết các nhà triết học duy vật và duy tâm trả lời một cách khẳng định: Con người có thể hiểu biết, nhận thức được thế giới. Chủ nghĩa duy vật xuất phát từ chỗ cho rằng, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất là nguồn gốc của ý thức và ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất, do đó thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới và các qui luật của thế giới. Chủ nghĩa duy tâm thừa nhận thế giới là có thể nhận thức được; nhưng vì họ xuất phát từ quan niệm cho rằng ý thức có trước vật chất, vật chất phụ thuộc vào ý thức nên theo họ nhận thức không phải là phản ánh thế giới mà chỉ là sự nhận thức, tự ý thức của ý thức về bản thân. - Bất khả tri luận (Thuyết không thể biết): Con người không thể hiểu được thế giới hay ít ra là không thể nhận thức được bản chất của nó, hoặc có chăng chỉ là hiểu cái bề ngoài vì các hình ảnh về đối tượng do giác quan con người mang lại không đảm bảo tính chân thực, từ đó họ phủ nhận khả năng nhận thức của con người và các hình thức cơ bản của nó. Ví dụ: Đại biểu nổi tiếng của thuyết không thể biết là Hium (nhà triết học Anh) và Cantơ (nhà triết học Đức). Theo Hium, chẳng những chúng ta không thể biết được sự vật là như thế nào mà cũng không thể biết được sự vật đó có tồn tại hay không? Cantơ thừa nhận có một thế giới sự vật tồn tại, ông gọi là “vật tự nó” nhưng chúng ta không thể nhận thức được bản chất thế giới ấy mà chỉ nhận thức những hiện tượng của nó. + Hoài nghi luận (Thuyết Hoài nghi): Xuất hiện từ thời cổ đại, đại biểu điển hình là Pirôn (nhà triết học Hi lạp cổ đại), họ đã nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt tới chân lý khách quan. Hoài nghi luận ở thời kỳ Phục hưng lại có tác dụng quan trọng trong cuộc đấu tranh chống hệ tư tưởng phong kiến và uy tín của giáo hội thời kỳ Trung cổ vì nó thừa nhận sự hoài nghi đối với cả Kinh Thánh và các tín điều tôn giáo. 3. Triết học Mác – Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học như thế nào? - Mặt thứ nhất -> Triết học Mác – Lênin là triết học duy vật biện chứng -> Khẳng định trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, bản chất của tồn tại này là vật chất, vật chất tồn tại khách quan... Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người -> Lấy CNDVBC, đặc biệt là định nghĩa vật chất của Lênin để phân tích. 3 - Mặt thứ hai -> Triết học Mác – Lênin khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới (thuộc về khả tri luận) -> Nhận thức của con người luôn là một quá trình… -> Lấy Lý luận nhận thức duy vật biện chứng, đặc biệt luận điểm của Lênin về con đường nhận thức để phân tích. Câu 2: Chủ nghĩa duy vật là gì? Các hình thức của chủ nghĩa duy vật. Vì sao CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất? Trả lời: 1. Quan niệm về CNDV: Những nhà triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định đối với ý thức của con người được gọi là các nhà duy vật. Học thuyết của họ hợp thành chủ nghĩa duy vật. 2. Các hình thức của CNDV: Gồm 3 hình thức - Chủ nghĩa duy vật chất phác (cổ đại): + Tích cực: Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, góp phần cuộc đấu tranh chống CNDT, tôn giáo; chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại về cơ bản là đúng, lấy giới tự nhiên để giải thích thế giới, không viện đến Thần linh, Thượng đế hay các lực lượng siêu nhiên. + Hạn chế: Đồng nhất vật chất với một hay một số dạng cụ thể của vật chất và đưa ra những kết luận mang tính trực quan, ngây thơ, chất phác. Chẳng hạn, Talet cho rằng, vật chất là nước… Ví dụ: Hêraclit cho rằng, lửa (vật chất) là nguồn gốc sinh ra tất thảy mọi sự vật -> Ông coi lửa không chỉ là thực thể sản sinh ra mọi vật, mà còn là khởi tổ thống trị toàn thế giới -> Lửa ở đây là lửa vũ trụ, sản sinh ra không chỉ các sự vật vật chất mà cả các hiện tượng tinh thần… - Chủ nghĩa duy vật siêu hình (17, 18): + Tích cực: Là hình thức cơ bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật; chịu sự tác động mạnh mẽ của khoa học tự nhiên; góp phần vào cuộc đấu tranh chống CNDT, tôn giáo… + Hạn chế: Bị chi phối bởi phương pháp siêu hình, máy móc, không thấy được MLH… -> SV, HT tồn tại trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, không vận động, không phát triển… Ví dụ: Hônbách (1729-1789)… cho rằng, vật chất là tất cả những gì tác động bằng cách nào đó vào cảm giác của con người… Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật siêu hình, thế giới giống như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng giảm đơn thuần về số lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây ra… - Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Do C.Mác và Ph.Ănghen sáng lập – V.I.Lênin phát triển: không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực. Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó -> Đạt tới trình độ: Duy vật triệt để trong cả tự nhiên và xã hội; biện chứng trong nhận thức; là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới. 3. CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất bởi vì: 4 - CNDVBC ra đời đã khắc phục được những hạn chế của CNDV trước đó…; với thế giới quan DVBC và phương pháp luận biện chứng duy vật -> CNDVBC đã đấu tranh không khoan nhượng với các học thuyết triết học khác… - CNDVBC đã kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó (TH cổ điển Đức); sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học đương thời (KHTN) để giải thích, cải tạo thế giới nên CNDVBC có sự thống nhất giữa CNDV và khoa học (quan điểm, phạm trù, quy luật là khoa học), giữa CNDV và PBC (trước khi CNDVBC -> CNDV (SH) và PBC (DT) là tách rời nhau). - Với việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử -> Đã chỉ ra quy luật chung nhất chi phối sự hình thành, vận động và phát triển của xã hội và lịch sử -> Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển LLSX, và các ông thấy rằng, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên (tuân theo quy luật khách quan). Triết học Mác – Lênin không chỉ dừng lại ở nhận thức, giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới. CÂU 3: Chủ nghĩa duy tâm là gì? Các hình thức của

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tài liệu tự luận môn Triết học của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh - UEH bao gồm các câu hỏi và nội dung lý thuyết liên quan đến triết học Mác - Lênin. Tài liệu này giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vấn đề cơ bản của triết học, từ mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại đến các hình thức của chủ nghĩa duy vật và duy tâm.

Nội dung tài liệu được chia thành nhiều câu hỏi tự luận, mỗi câu hỏi yêu cầu sinh viên phân tích và trình bày quan điểm của mình về các khái niệm triết học quan trọng. Các câu hỏi này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và phân tích.

Đối tượng sử dụng tài liệu này là sinh viên ngành Kinh tế, đặc biệt là những người đang theo học môn Triết học tại UEH. Tài liệu cũng có thể hữu ích cho giảng viên trong việc thiết kế bài giảng và đánh giá sinh viên.

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.