[TTHCM] ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Tư tưởng HCM FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Tư tưởng Hồ Chí Minh
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Đề cương cuối kỳ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp cái nhìn tổng quan về tư tưởng của Bác từ giai đoạn đầu đến giai đoạn phát triển sau này. Tài liệu gồm lý thuyết và bài tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa tư tưởng của Người.
Nội dung trích xuất cho SEO
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh I. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm đường cứu nước mới - Trong thời kỳ này, Hồ Chí Minh tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình và của dân tộc hình thành nên tư tưởng yêu nước và tìm đường cứu nước. - 5-6-1911, Bác ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân. II.
Xem thêm nội dung trích xuất
Câu 1: Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh
I. Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng tìm
đường cứu nước mới
- Trong thời kỳ này, Hồ Chí Minh tiếp thu truyền thống tốt đẹp của quê hương, gia đình và của dân tộc
hình thành nên tư tưởng yêu nước và tìm đường cứu nước.
- 5-6-1911, Bác ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân.
II. Thời kỳ 1911 - 1920: Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc Việt
Nam theo con đường cách mạng vô sản:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường của cách mạng vô sản
được hình thành từng bước trong quá trình Hồ Chí Minh đi tìm đường cứu nước; đó là quá trình sống,
làm việc, học tập, nghiên cứu lý luận và tham gia đấu tranh trong thực tế cách mạng ở nhiều nước trên
thế giới.
- Người thay mặt những người VN yêu nước ở Pháp gửi bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” tới
Hội nghị Vécxây (6/1919) đòi quyền tự do, dân chủ cho nhân dân VN.
- Người tham gia sáng lập ĐCS Pháp, trở thành người cộng sản VN đầu tiên.
III. Thời kỳ 1920 - 1930: Hình thành những nội dung cơ bản tư tưởng về cách
mạng Việt Nam
- Đây là thời kỳ mục tiêu, phương hướng cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam từng bước được cụ
thể hóa, thể hiện rõ trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Hồ Chí Minh thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam với Cương lĩnh chính trị đúng đắn và sáng tạo đã
chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam kéo dài suốt từ
cuối thế kỷ XIX sang đầu năm 1930.
IV. Thời kỳ 1930 - 1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp
cách mạng Việt Nam đúng đắn, sáng tạo
- Những thử thách lớn với Hồ Chí Minh xuất hiện không chỉ từ phía kẻ thù, mà còn từ trong nội bộ
những người cách mạng.
- Trải qua sóng gió, thử thách, những quan điểm cơ bản nhất về đường lối cách mạng giải phóng dân
tộc Việt Nam của Hồ Chí Minh được Đảng khẳng định đưa vào thực tiễn tổ chức nhân dân biến thành
các phong trào cách mạng để dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
V. Thời 1941 - 1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, soi đường cho sự
nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta
- Hồ Chí Minh nhiều lần đưa ra những quan điểm sáng tạo, đi trước thời gian, càng ngày càng được
Đảng ta làm sáng tỏ và tiếp tục phát triển soi sáng con đường cách mạng Việt Nam.
- Ngày 2-9-1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập.
- Từ năm 1946 đến năm 1954, Hồ Chí Minh hoàn thiện lý luận cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở
Việt Nam, và từng bước hình thành tư tưởng về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
- Từ 1954-1969, Hồ Chí Minh xác định và lãnh đạo thực hiện đường lối cùng một lúc thi hành 2
nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc; tiếp tục cuộc
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
⇒ Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục được Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng và phát triển trong thực
tiễn cách mạng Việt Nam.
1
Câu 2: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân
tộc. Ý nghĩa của tư tưởng đó đối với cách mạng Việt Nam.
I. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề độc lập dân tộc
1. Độc lập tự do là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm của tất cả các dân tộc
Quyền tự do được Bác Hồ nâng lên từ một quyền bình thường thành một quyền thiêng liêng bất khả
xâm phạm, nó xuất phát từ một thực tế là dân tộc chúng ta bị chiến tranh, bị xâm phạm quyền tự do
rất nhiều trong lịch sử.
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt người Việt Nam gửi đến hội nghị Vécxai bản “Yêu sách của
nhân dân An Nam” đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
- Năm 1945: Trong bản tuyên ngôn độc lập, Chủ tịch HCM tuyên bố trước đồng bào: “Nước VN có
quyền hưởng tự do độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc VN quyết
đem tất cả sức mạnh và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
- Năm 1965, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên chân lý: “Không có gì quý hơn độc lập tự do.”
2. Độc lập dân tộc gắn liền với tự do, hạnh phúc của nhân dân
- Hồ Chí Minh luôn gắn độc lập tự do với cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân.
- Người đã từng nói rằng: “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được
hoàn toàn độc lập, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.”
3. Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự, hoàn toàn và triệt để
- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, một nền độc lập hoàn toàn và triệt để là nền độc lập phải được thể hiện
trên các yếu tố: độc lập về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Độc lập về chính trị được hiểu là đất nước ấy có quyền được tự quyết những vấn đề liên quan đến
vận mệnh đất nước của mình mà không phải chịu sự can thiệp, chi phối bởi các yếu tố bên ngoài. Có
độc lập về chính trị mới có sự độc lập về kinh tế, văn hóa, xã hội, mới được tự do phát triển bền vững
theo xu hướng của mình.
- Ví dụ như, trong lịch sử Việt Nam:
+ Giai đoạn triều đình phong kiến nhà Nguyễn, vua Tự Đức đã ký với Pháp 2 hiệp ước là Hiệp
ước Hácmăng (1884) và Patơnốt (1885). Điều này dẫn đến việc triều đình Nguyễn trở thành
bù nhìn, thực hiện các chính sách theo ý của thực dân mà không thể đưa ra những quyết định
độc lập, và nhân dân mất đi quyền lực trong việc quản lý đất nước.
+ Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, chính quyền Việt Nam Cộng Hòa ở miền Nam do Ngô Đình
Diệm đứng đầu cũng không độc lập, phụ thuộc vào sự viện trợ và chỉ đạo của Mỹ, dẫn đến
việc không thể thực hiện các quyết sách độc lập.
⇒ Cả hai giai đoạn đều thể hiện sự không bền vững của chính quyền, gây mất niềm tin và
khơi dậy phong trào kháng chiến, làm suy yếu khả năng chống đỡ trước các thế lực bên ngoài.
- Hiện nay, đường lối ngoại giao của Việt Nam là độc lập và tự chủ.
4. Độc lập dân tộc gắn liền với thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi
có thể mòn, song chân lý đó không bao giờ thay đổi.
- Cả cuộc đời đấu tranh của chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ hướng đến độc lập, tự do, no ấm cho
người dân mà còn hướng đến sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
2
Câu 3: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng
dân tộc. Ý nghĩa của tư tưởng đó đối với cách mạng Việt Nam
I. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc
1. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô
sản
- Đi theo con đường cách mạng vô sản là đi theo chủ nghĩa Mác - Lênin, vì các phong trào yêu nước ở
ta trong cuộc kháng chiến, đầu thế kỷ 20 đều thất bại do chưa có đường lối và phương pháp đúng đắn,
không thể đi theo con đường đã chọn được.
- Chọn con đường cách mạng vô sản:
+ Cuối thế kỷ 19, khi các phong trào thất bại, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận thấy rằng không
thể đi theo con đường của các cuộc khởi nghĩa trước đó. Trên hành trình tìm kiếm con đường
giải phóng cho dân tộc, Người đã nghiên cứu về các cuộc cách mạng khác nhau trên thế giới
và quyết định lựa chọn theo con đường cách mạng vô sản.
+ Đây là con đường mà Cách mạng Tháng 10 Nga đã thực hiện thành công, đồng thời thu hút
lực lượng đông đảo những người bị áp bức tham gia cách mạng.
2. Cách mạng giải phóng dân tộc trong điều kiện của Việt Nam, muốn giành được thắng
lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
- Bác đã khẳng định, muốn giải phóng dân tộc thành công, trước hết phải có cách mạng. Đảng có
vững thì cách mạng mới thành công. Đảng muốn vững thì phải có "cốt". Hiện nay, học thuyết nào
cũng có nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin.
- Khi nói đến vai trò lãnh đạo của Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Cách mạng chỉ có thể thành
công khi có Đảng lãnh đạo. Trong nước thì vững chắc, ngoài thì liên lạc với giai cấp vô sản bị áp bức
mọi nơi. Đảng có vững, dân mới thành công. Cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy."
- Trong thực tiễn, Đảng đã lãnh đạo nhân dân tiến hành cách mạng giải phóng và xây dựng đất nước
trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
3. Cách mạng giải phóng cần dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh
công nông làm nền tảng
- Trong cương lĩnh đầu tiên của cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đề cập đến thành phần tham
gia cách mạng rộng lớn, bao gồm các giai cấp, tầng lớp của dân tộc Việt Nam như công nhân, nông
dân, tiểu tư sản, trí thức... Trong đó, công – nông được xác định là nền tảng của cách mạng.
- Trong thực tiễn, Hồ Chí Minh đã tập hợp được đội ngũ từ các thành phần rộng lớn, bao gồm tất cả
các giai cấp, tầng lớp của dân tộc Việt Nam, chung một mục tiêu: đấu tranh chống kẻ thù, giành độc
lập dân tộc.
4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động, sáng tạo, có kế hoạch giành thắng lợi
trước cách mạng vô sản ở chính quốc
- Là người sinh ra và lớn lên ở nước thuộc địa, nên Nguyễn Ái Quốc hiểu rõ cách mạng thuộc địa có
tầm quan trọng đặc biệt, người dân trong các dân tộc thuộc địa có khả năng tiến hành cách mạng to
lớn, và mối quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và chính quốc là mối quan hệ bình đẳng, cùng hỗ trợ
cho nhau để phát triển, chứ không phải quan hệ chính – phụ.
- Để nói về vấn đề này, Bác Hồ có sử dụng hình ảnh: chủ nghĩa đế quốc được ví như một con đỉa hai
vòi, một vòi thì bám vào nhân dân lao động ở các nước thuộc địa, một vòi thì bám vào nhân dân lao
động ở các nước chính quốc, để giết con đỉa cần phải cắt đồng thời cả hai vòi của nó đi. Nếu như cắt 1
vòi thì con đỉa đó sẽ tiếp tục hút máu người và sống lại. Bác nói như vậy để nhấn mạnh vai trò cách
mạng ở các nước thuộc địa.
- Đây là một trong những đóng góp, cống hiến thể hiện sự sáng tạo trong tư tưởng Hồ Chí Minh về
vấn đề cách mạng giải phóng dân tộc vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin.
3
5. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách
mạng
Theo Hồ Chí Minh, bạo lực là phương thức tất yếu cho một cuộc chiến, tuy nhiên cần một điều kiện
hoàn cảnh cụ thể để quyết định hình thức đấu tranh thích hợp, trong đó có sự kết hợp giữa đấu tranh
chính trị, quân sự, ngoại giao. Chiến tranh chỉ là giải pháp cuối cùng khi không còn khả năng hòa
hoãn, kẻ thù kiên quyết giữ lập trường xâm lược.
4
Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội và
xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
HOẶC Phân tích nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về những động lực xây
dựng chủ nghĩa xã hội. Ý nghĩa của những động lực ấy với sự nghiệp xây
dựng đất nước?
I. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH
1. Quan niệm của Hồ Chí Minh về CNXH.
- Theo Hồ Chí Minh, nói một cách tóm tắt, mộc mạc, chủ nghĩa xã hội trước hết là làm cho nhân dân
lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời
hạnh phúc.
- Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa.
2. Tiến lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan
- Theo Hồ Chí Minh, tiến lên chủ nghĩa xã hội là một quá trình tất yếu, tuân theo những quy luật
khách quan, trước hết là những quy luật trong sản xuất vật chất; song, tùy theo bối cảnh cụ thể mà thời
gian, phương thức tiến lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi quốc gia sẽ diễn ra một cách khác nhau; trong đó,
những nước đã qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa sẽ “đi thẳng” lên chủ nghĩa xã hội.
3. Một số đặc trưng cơ bản của xã hội XHCN
- Thứ nhất, về Chính trị: là xã hội cho nhân dân làm chủ.
- Thứ hai, về Kinh tế: là xã hội có nền kinh tế phát triển, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại, chế độ
công hữu về tư liệu sản xuất là chủ yếu.
- Thứ ba, về Văn hóa, Đạo đức & các quan hệ xã hội: là xã hội có trình độ phát triển cao về văn hóa
và đạo đức, đảm bảo sự công bằng, hợp lý trong các quan hệ xã hội.
- Thứ tư, về chủ thể xây dựng chủ nghĩa xã hội: chủ nghĩa xã hội là công trình tập thể của nhân dân
dưới sự lãnh đạo của Đảng.
II. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
1. Mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Mục tiêu về chế độ chính trị: Phải xây dựng một chế độ dân chủ, xây dựng nhà nước của dân, do
dân, vì dân.
+ Nhà nước của dân là nhà nước mà mọi quyền lợi trong nước đều thuộc về nhân dân. Mọi
quyết định về vận mệnh đất nước đều do nhân dân quyết đ
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú