TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu ôn tập Marketing căn bản cung cấp kiến thức về khái niệm, vai trò của marketing và các kỹ thuật thu thập dữ liệu. Học viên sẽ hiểu rõ hơn về nghiên cứu marketing và phân khúc thị trường.
Nội dung trích xuất cho SEO
Câu 1. Khái niệm và vai trò của marketing? Nêu các kỹ thuật chính để thu thập dữ liệu sơ cấp và cho ví dụ minh họa? 1.1 - Khái niệm và vai trò của marketing: - Khái niệm: Theo Philip Kotler: Marketing là một tiến trình doanh nghiệp tạo ra giá trị cho khách hàng và xây dựng mạnh mẽ những mối quan hệ với khách hàng nhằm đạt được những phản ứng của khách hàng. - Vai trò: + Marketi
Xem thêm nội dung trích xuất
Câu 1. Khái niệm và vai trò của marketing? Nêu các kỹ thuật chính để thu thập dữ liệu
sơ cấp và cho ví dụ minh họa?
1.1 - Khái niệm và vai trò của marketing:
- Khái niệm: Theo Philip Kotler: Marketing là một tiến trình doanh nghiệp tạo ra giá trị cho
khách hàng và xây dựng mạnh mẽ những mối quan hệ với khách hàng nhằm đạt được những
phản ứng của khách hàng.
- Vai trò:
+ Marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp: từ
cơ sở nghiên cứu thị trường đến định hướng cho doanh nghiệp.
+ Marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội:
● Lợi ích của doanh nghiệp: đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thị trường, nâng cao nắng lực
cạnh tranh
● Lợi ích của người tiêu dùng: mua được sản phầm chất lượng cao với giá hợp lí.
● Lợi ích xã hội: tăng trưởng sản xuất và tiêu dùng, bảo vệ môi trường, khai thác có
hiệu quả nguồn tài nguyên.
+ Công cụ để doanh nghiệp hoạch định chiến lược kinh doanh, thích ứng với mọi biến động
thị trường.
● Ví dụ minh họa: Để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, Vinamilk không ngừng nghiên
cứu, cải tiến các sản phẩm của mình và cho ra đời các dòng sản phẩm chất lượng, phù
hợp với các tiêu chí, yêu cầu của người dùng như Sữa chua uống men sống, Sữa chua
Collagen, Sữa chua uống SuSu… Những dòng sản phẩm này không chỉ thỏa mãn
được nhu cầu cơ bản của khách hàng về hình thức về chất lượng mà còn thỏa mãn
những nhu cầu cá nhân riêng của khách hàng như chăm sóc sắc đẹp, tăng sức đề
kháng, bảo vệ sức khỏe…
1.2 - Các kỹ thuật chính để thu thấp dữ liệu sơ cấp:
-Quan sát: Nhà nghiên cứu dùng mắt quan sát đối tượng nghiên cứu.
Ví dụ: Vinamilk cử nhân viên quan sát thái độ của khách hàng khi thưởng thức sản phẩm
dùng thử tại các cửa hàng, hội chợ, các địa điểm ra mắt sản phẩm mới...
-Thảo luận: Thảo luận tay đôi giữa nhà nghiên cứu với đối tượng cần thu thập dữ liệu, thảo
luận nhóm: Một nhóm đối tượng cần thu thập dữ liệu thảo luận với nhau theo một chủ đề
nghiên cứu nào đó thông qua sự điều khiển chương trình của nhà nghiên cứu.
Ví dụ: Vinamilk thường xuyên tổ chức các buổi tư vấn cho khách hàng về các loại sản phẩm
nhằm thu thập, đánh giá về sản phẩm của doanh nghiệp để từ đó có thể nâng cao chất lượng
sản phẩm, dịch vụ của mình.
-Phỏng vấn: Nhà nghiên cứu phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập dữ liệu. Có nhiều
hình thức phỏng vấn: trực tiếp, qua điện thoại, gửi thư, gửi mail cá nhân... Khi thiết kế câu
hỏi phỏng vấn cần chú ý dạng trả lời cũng như các dạng đo lường phù hợp với khách hàng.
Ví dụ: Sau khi mua hàng, khách hàng có thể được phỏng vấn, thăm hỏi trực tiếp bởi các
chuyên gia của Vinamilk. Qua đó giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được chất lượng cũng
như nắm bắt được nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng.
+Câu hỏi đóng: Câu hỏi có câu trả lời cho sẵn, người trả lời sẽ chọn 1 hay nhiều đáp án khác
nhau.
Ví dụ: Vinamilk thường xuyên tạo các bảng câu hỏi dạng đóng, có đáp án sẵn để thu thập dữ
liệu về sự hài lòng của sản phẩm cũng như đánh giá được chất lượng dịch vụ của hãng thông
qua các bảng câu hỏi có sẵn.
+Câu hỏi mở : Câu hỏi không có sẳn câu trả lời. Người trả lời có thể hoàn toàn tự do diễn đạt
suy nghĩ, ý kiến của mình vào phiếu trả lời.
Ví dụ: Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời tạo thế đứng vững chắc cho sản phẩm,
Vinamilk đã tạo các phiếu câu hỏi dạng mở để khách hàng có thể tham gia đóng góp ý kiến
của mình, nhằm giúp doanh nghiệp nhận ra các sai sót trong khâu dịch vụ, sản xuất và kịp
thời sửa đổi cũng như đổi mới về sản phẩm theo nhu cầu số đông của khách hàng.
+Một bảng câu hỏi được chia thành nhiều phần: phần gạn lọc, Phần chính, Phần dữ liệu về cá
nhân trả lời.
Câu 2: Khái niệm và vai trò của nghiên cứu marketing. Trình bày các nguồn dữ liệu cần
thu thập trong nghiên cứu marketing và cho VDMH?
2.1 - Khái niệm và vai trò nghiên cứu marketing:
● Khái niệm:
Nghiên cứu marketing là quá trình thu thập và phân tích, có mục đích, có hệ thống những
thông tin liên quan đến việc xác định hoặc đưa ra giải pháp cho các vấn đề liên quan đến lĩnh
vực Marketing.
● Vai trò:
+ Thông qua hoạt động thu thập, phân tích về: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, diễn biến thị
trường các yếu tố ảnh hưởng...
⟹ Giúp doanh nghiệp xây dựng và thực hiện chiến lược marketing – mix phù hợp với từng
hoàn cảnh thực tế nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và củng cố vị thế của doanh nghiệp
(doanh nghiệp biết lắng nghe khách hàng).
2.2 -Nguồn dữ liệu cần thu thập trong nghiên cứu marketing:
- Nguồn dữ liệu cần thu thập trong nghiên cứu Marketing: 2 nguồn:
● Dữ liệu thứ cấp: là nguồn dữ liệu đã được thu thập và xử lí cho mục đích nào đó, nhà
nghiên cứu sử dụng lại cho mục đích nghiên cứu của mình. Dữ liệu thứ cấp gồm 2
nguồn: dữ liệu bên trong và dữ liệu bên ngoài.
VD:
+Dữ liệu bên trong: Báo cáo bán hàng, Báo cáo tình hình tài chính của Công Ty Vinamilk
+Dữ liệu bên ngoài: Thông qua thông tin ở các trang quảng cáo, những đoạn video giới thiệu
sản phẩm...
● Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu mà nhà nghiên cứu thị trường thu thập trực tiếp tại nguồn dữ
liệu và xử lí nó để phục vụ cho việc nghiên cứu. Các kĩ thuật chính để thu thập dữ liệu
sơ cấp bao gồm: quan sát, thảo luận, phỏng vấn,..
VD:
1. Vào cửa hàng sữa Vinamilk trên thị trường Việt Nam ta sẽ bắt gặp cách bố trí khác nhau
cho từng loại sản phẩm: sữa tươi, sữa nước, sữa chua... Mỗi loại sản phẩm đều có cách bố trí
khác nhau.
2. Cử người đến cửa hàng sữa trên thị trường đóng giả khách hàng phàn nàn để theo dõi phản
ứng của người bán hàng.
Câu 3. Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu của phân khúc thị trường. Các tiêu thức phân
khúc thị trường đối với hàng tiêu dùng, ví dụ mình hoạ?
3.1 - Khái niệm, mục tiêu, yêu cầu của phân khúc thị trường.
- Khái niệm: là quá trình phân chia thị trường thành những khúc thị trường đồng nhất, đảm
bảo sao trong cùng một phân khúc thị trường các khách hàng đều cùng một đặc điểm hoặc
hành vi tiêu dùng như nhau.
- Mục tiêu:
+ Giúp doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của mỗi phân khúc
+ Giúp doanh nghiệp phân bổ nguồn lực hiệu quả, tập trung nguồn lực đúng chỗ.
-Yêu cầu của phân khúc thị trường:
+ Tính đo lường được: quy mô và khả năng tiêu thụ của các phân khúc có thể đo lường được
+ Tính tiếp cận được: doanh nghiệp tiếp cận và phục vụ được. Phục vụ khách hàng một cách
hiệu quả
+ Tính quan trọng: phân khúc đủ lớn và có khả năng sinh lời ⟹ đáng để xây dựng chương
trình Marketing phù hợp.
+ Tính khả thi: doanh nghiệp có thể thực hiện được/ thực thi được.
3.2 - Các tiêu thức phân khúc thị trường:
- Phân khúc theo khu vục địa lý: thị trường bao gồm: quốc tế, nội địa, vùng núi, đồng bằng,
hải đảo, 3 miền: B, T, N. Các tỉnh thành, thành thị, nông thôn.
VD : Vinamilk có mặc hầu hết trên các quốc gia như khu vực Đông Nam Á, Trung Đông,
Châu Phi và các nước khác.
- Phân khúc theo đặc điểm xã hội học: giới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, giai đoạn của chu
kì gia đình, mức thu nhập, học vấn, nghề nghiệp, tín ngưỡng, dân tộc…
VD: Vinamilk đưa ra nhiều loại sản phẩm phù hợp với mức thu nhập của từng người tiêu
dùng trên thị trường trong và ngoài nước. Ở các mức thu nhập thấp sẽ có những sản phẩm
phù hợp nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm và ở mức thu nhập cao hơn thì sẽ có
những sản phẩm như sữa Oganic được chế biến theo châu Âu.
- Phân khúc thị trường theo đặc điểm tâm sinh lý học: đặc điểm thái độ sống: thờ ơ, quan tâm
đến xã hội. Lối sống: hướng nội, hướng ngoại. Tính cách: năng động, thích thể hiện.
VD: Để đáp ứng được sở thích của người tiêu dùng, Vinamilk đã đưa ra những loại sữa chua
với đầy đủ hương vị mới lạ, nhằm thu hút nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng.
- Phân khúc thị trường theo hành vi
+ Lý do mua hàng: mua để sử dụng, mua làm quà....
+ Lợi ích tìm kiếm: chất lượng, giá cả, dịch vụ...
+ Loại khách hàng: chưa mua, mua lần đầu...
+ Mức độ sử dụng: ít, vừa phải, nhiều.
VD: Thói quen khi lựa chọn sản phẩm của khách hàng phải là cần thiết cho nhu cầu hằng
ngày, sản phẩm uy tín, chất lượng, đã từng dùng sản phẩm sữa này.
Câu 4. Khái niệm định vị thị trường. Nêu các mức độ định vị và cho VDMH.
4.1 - Khái niệm định vị thị trường
-Khái niệm : Định vị trong thị trường là việc DN đưa ra những điều khác biệt về sản phẩm
hoặc DN nhằm gây ấn tượng tốt, khó quên đối với khách hàng. Định vị trong thị trường cũng
có nghĩa là xác định vị trí của SP hoặc DN trên thị trường
4.2 - Mức độ định vị
- Định vị địa điểm: làm khách hàng nhớ đến điểm nỗi bật nhất của một địa phương, một
quốc gia hay một vùng lãnh thổ. Định vị địa điểm rất quan trọng đói với việc thu hút đàu tư,
du lịch và tiêu thụ sản phẩm.
Ví dụ: Khi đến Đà Lạt người ta sẽ nghĩ đến “Trang trại bò sữa Vinamilk Organic chuẩn Châu
Âu đầu tiên tại Việt Nam”
- Định vị doanh nghiệp: làm cho khách hàng nhớ đến doanh nghiệp bởi sự nổi trội về quy mô,
kỹ thuật, trình độ công nghệ,mức đọ đa dạng của sản phẩm.
Ví dụ : Nhắc tới Vinamilk khách hàng sẽ nhớ tới ngay một doanh nghiệp đã thực hiện các
chương trình quan hệ công chúng mang tầm quốc gia hỗ trợ hàng triệu ly sữa cho trẻ em
nghèo.
- Định vị sản phẩm: là việc định vị hình ảnh của sản phẩm trong tâm trí khách hàng bằng các
đặc điểm như lợi ích, chất lượng, giá cả, cung cách phục vụ, hệ thống bán hàng... gắn liền với
sản phẩm.
VD: Với sữa dinh dưỡng Organic, Vinamilk đã đem đến sản phẩm với nhiều lợi ích, chất
lượng tốt từ nguyên liệu cho đến quy trình chế biến để đưa ra sản phẩm chất lượng với 100%
nguyên liệu bột sữa Organic nhập khẩu....
Câu 5: Khái niệm sản phẩm. Trình bày các cấp độ sản phẩm, cho ví dụ minh họa?
- Khái niệm: trên quan điểm marketing, sản phẩm là những gì mà doanh nghiệp cung cấp,
gắn liền với việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, mua
sắm hay sử dụng chúng.
- Các cấp độ sản phẩm:
+ Phần cốt lỏi: là lợi ích cốt lõi mà khách hàng cần tìm kiếm ở sản phẩm.
VD: Vinamilk bao gồm rất nhiều sản phẩm phục vụ nhu cầu của từng khách hàng, để đáp ứng
nhu cầu làm đẹp của phụ nữ Vinamilk đã đưa ra nhiều loại sữa chua khác nhau với đầy đủ
những nhân tố cấu thành tạo thành quả vừa giúp tăng cường sức khỏe, vừa làm đẹp cho da,
hình dáng.
+ Phần sản phẩm cụ thể: là sự cụ thể hóa của sản phẩm được thể hiện qua các yếu tố như: bao
bì, nhãn hiệu, hình dáng.
● Doanh nghiệp dựa vào cấp độ này để tạo ra khác biệt, giúp khách hàng phân biệt sản
phẩm của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh.
● Khách hàng dựa vào cấp độ này để phân biệt sản phẩm và lựa chọn trong các sản
phẩm cùng loại.
VD: Đối với sữa tươi Vinamilk với hai loại bao bì đạt chuẩn quốc tế với thiết kế bắt mắt.
Nhãn hiệu Vinamilk được kết hợp bởi từ ngữ và hình ảnh với gam màu chủ đạo là xanh
dương và trắng.
● Phần tăng thêm của sản phẩm: Để gia tăng nhận thức của khách hàng về chất lượng
sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm, doanh nghiệp thường cung cấp
cho khác hàng những dịch vụ và lợi ích bổ sung như: bảo hành, lắp đặt, tư vấn,...
=> Đây là phần cạnh tranh gay gắt hiện nay của các doanh nghiệp nhằm dành giành phần làm
hài lòng, giữ lòng trung thành của khách hàng.
VD: Vinamilk thiết lập đội ngũ tư vấn, chăm sóc khách hàng khi gặp khó khăn trong việc lựa
chọn sản phẩm trong dòng sản phẩm của Vinamilk, tư vấn dinh dưỡng sản phẩm....
Câu 6. Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm. Trình bày nội dung của tập hợp
danh mục sản phẩm và cho ví dụ minh họa?
6.1 - Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm:
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú