Tư tưởng HCM (Vở ghi) - Tư tưởng HCM FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Tư tưởng Hồ Chí Minh
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tài liệu 'Tư tưởng HCM' cung cấp kiến thức lý thuyết và bài tập về tư tưởng Hồ Chí Minh. Được biên soạn bởi Trường Đại học Ngoại Thương, tài liệu này là nguồn học liệu quý giá cho sinh viên.
Nội dung trích xuất cho SEO
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH STT: 1 Giáo trình: Tư tưởng HCM (2021) Chuyên cần (10%) được nghỉ max 3 buổi – Giữa kì (40%) – Cuối kì (50%) Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Thanh - 0983970376 CHƯƠNG I – KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PPNC VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HCM I – Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu tư tưởng HCM 1) Khái niệm tư tưởng HCM - Đại hội 9 (2001) nêu ra được khái niệm tư tư
Xem thêm nội dung trích xuất
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
STT: 1
Giáo trình: Tư tưởng HCM (2021)
Chuyên cần (10%) được nghỉ max 3 buổi – Giữa kì (40%) – Cuối kì (50%)
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Thanh - 0983970376
CHƯƠNG I – KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PPNC VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HCM
I – Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu tư tưởng HCM
1) Khái niệm tư tưởng HCM
- Đại hội 9 (2001) nêu ra được khái niệm tư tưởng HCM
- Đại hội lần thứ 11 của DCSVN năm 2011 đã nêu ra khái niệm tư tưởng HCM như sau:
“Tư tưởng HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách
mạng VN, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lenin vào ĐK cụ thể nước ta, kế
thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; là tài
sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách
mạng của nhân dân ta giành thắng lợi”
-> KN đã chỉ ra rằng các nội dung sau:
+ KN đã nêu rõ bản chất khoa học, cách mạng và những nội dung cơ bản của tư tưởng HCM. Đó là hệ
thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về CMVN
+ Độc lập dân tộc phải luôn gắn liền với chủ nghĩa xã hội
+ KN nêu lên cơ sở hình thành của tư tưởng HCM, bao gồm chủ nghĩa mác lenin – giá trị văn hóa dân tộc
– tinh hoa văn hóa nhân loại
+ KN đã nêu lên ý nghĩa của tư tưởng HCM, khẳng định tư tưởng HCM là tài sản tinh thần vô cùng to lớn
và quý giá của Đảng và dân tộc ta
2) Đối tượng nghiên cứu
- bao gồm hệ thống các quan điểm, quan niệm lý luận của HCM về CM VN mà cốt lõi là tư tưởng độc lập
dân tộc gắn liền với CNXH
- không chỉ là hệ thống các quan điểm lý luận được thể hiện trong di sản tư tưởng của người mà còn là
quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm lý luận ấy trong thực tiễn CM VN
3) PPNC tư tưởng HCM
a) Phương pháp luận
- Tư tưởng HCM dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lenin:
+ Phải bảo đảm sự thống nhất giữa nguyên tắc tính Đảng và tính khoa học
+ Phải có quan điểm thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
+ Phải nắm được quan điểm lịch sử cụ thể
+ Phải nắm quan điểm toàn diện và hệ thống
+ Phải nắm quan điểm kế thừa và phát triển
b) Một số phương pháp cụ thể
- Sử dụng phương pháp logic, phương pháp lịch sử và sự kết hợp giữa phương pháp logic và phương pháp
lịch sử
- Sử dụng phương pháp phân tích văn bản kết hợp với nghiên cứu hoạt động thực tiễn của HCM
- Phương pháp chuyên ngành, liên ngành
II – Ý nghĩa học tập tư tưởng HCM
- Nâng cao năng lực, tư duy lý luận
- Giáo dục và định hướng thực hành đạo đức cách mạng, củng cố niềm tin khoa học gắn liền với trau dồi
tình cảm CM, bồi dưỡng lòng yêu nước
- Xây dựng, rèn luyện phương pháp và phong cách
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HCM
I – Cơ sở hình thành
1) Cơ sở thực tiễn
a) Thực tiễn xã hội VN cuối TK 19 – đầu TK 20
- Bối cảnh: thuộc địa – phong kiến, 1 cổ 2 tròng, đặt dưới 2 tầng áp bức
- Đầu TK 20 ko mang nặng tư tưởng phong kiến như cuối TK 19
- Những phong trào trong thời kì này đều đi vào thế thất bại -> đặt ra yêu cầu: phải tìm đường lối mới
- Có 175 bút danh và tên gọi của Bác (nổi bật nhất: Nguyễn Tất Thanh, Nguyễn Ái Quốc (bản yêu sách
của nhân dân An Nam 1919), Hồ Chí Minh (sau khi về nước trực tiếp lãnh đạo CMVN))
- Cuối TK 19 đầu TK 20, xã hội VN là xã hội thuộc địa nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu, trong XH
nổi lên 2 mâu thuẫn cơ bản: dân tộc (toàn thể dân tộc VN >< thực dân pháp) – giai cấp (địa chủ phong
kiến >< nông dân). Để giải quyết mâu thuẫn dân tộc, có nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra nhưng cuối cùng đều
lần lượt bị thất bại
- Nguyễn Tất Thành lớn lên đúng vào lúc những phong trào gặp khó khăn nhất: trường Đông Kinh –
Nghĩa Thục bị đóng cửa; cục biểu tình chống sưu thuế ở Huế và các tỉnh miền Trung bị bao vây, đàn áp;
phong trào Đông Du tan rã; khởi nghĩa Yên Thế thất bại, …Vì vậy, muốn CMVN giành được thắng lợi,
HCM phải đi tìm một con đường cứu nước mới
b) Thực tiễn thế giới cuối TK 19 – đầu TK 20
- Các sự kiện: cách mạng T10 Nga, sự ra đời của Quốc tế cộng sản (1919)
- Tư bản phát triển mạnh mẽ, phát triển thành chủ nghĩa Đế quốc, độc quyền
- Cuối TK 19 đầu TK 20, chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh đã phát triển sang 1 giai đoạn mới, là chủ
nghĩa Đế quốc; tình hình đó làm sâu sắc thêm mâu thuẫn vốn có trong lòng chủ nghĩa tư bản, đó là mâu
thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, và dồng thời làm xuất hiện mâu thuẫn mới của thời đại, đó
là mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với cả dân tộc thuộc địa. Vì vậy, cuộc đấu tranh giải phóng các dân
tộc thuộc địa không còn là hành động riêng của 1 nước nào, mà đòi hỏi có sự đoàn kết giữa nhân dân các
nước thuộc địa và giai cấp vô sản trên thế giới
- Cuộc CM T10 Nga 1917 thắng lợi đã mở ra 1 thời đại mới trong lịch sử loài người – thời đại quá độ từ
CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới, đồng thời mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc bị áp
bức trên thế giới
- Ngày 2/3/1919, Quốc tế cộng sản 3 được thành lập ở Mascova, trở thành bộ tham mưu lãnh đạo phong
trào cách mạng thế giới
- Nhận thức rõ những đặc điểm của thời đại, HCM đã tìm thấy con đường đúng đắn cho CMVN, đó là
con đường cách mạng vô sản
2) Cơ sở lý luận
a) Giá trị văn hóa truyền thống Việt Nam
- HCM đã tiếp thu, vận dụng, phát triển và sáng tạo các giá trị truyền thống của dân tộc VN: yêu nước,
nhân nghĩa, đoàn kết, cần cù lao động, lạc quan yêu đời
+ Yêu nước ở HCM còn gắn với yêu 1 chế độ mới (CNXH), gắn với xây dựng cơ sở ấm no cho
nhân dân
+ Yêu thương con người HCM đã vượt khỏi biên giới quốc gia, dân tộc, người dành tình yêu
thương cho những người cùng khổ trên thế giới
+ Đoàn kết HCM đã mở rộng thành đoàn kết quốc tế
+ Cần cù lao động: HCM tiếp thu xuất sắc, làm nhiều việc để nuôi ý chí cách mạng
+ Lạc quan cách mạng
b) Tinh hoa văn hóa nhân loại
* Tinh hoa văn hóa phương Đông
- HCM đã tiếp thu Nho giáo 1 cách biện chứng có chọn lọc và được thể hiện ở 3 điều:
+ Tiếp thu những mặt tốt, tích cực của Nho giáo (tư tưởng tề gia, trịnh quốc, bình thiên hạ; tư
tưởng đề cao lễ nghĩa học vấn; tư tưởng đề cao đạo đức cá nhân, mong ước 1 xã hội thái bình yên
vui)
+ Phê phán những mặt hạn chế trong nho giáo (phân chia đẳng cấp, trọng nam khinh nữ, gia
trưởng, bảo thủ)
+ Cải biến, thay đổi 1 số phạm trù đạo đức của Nho giáo cho phù hợp với hoàn cảnh mới (chữ
Trung – Hiếu)
(Trong nho giáo, Trung là trung với vua, hiếu với cha mẹ - cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy; bây giờ
Bác Hồ đã thay đổi thành trung với nước, với Đảng, hiếu với dân)
- HCM đã tiếp thu các mặt tốt của Phật giáo: từ bi, bác ái, vị tha, cứu khổ cứu nạn con người, tư tưởng về
1 cuộc sống giản dị, chăm lo làm điều thiện
- Ngoài ra, HCM cũng tiếp thu tư tưởng lão giáo: khuyên con người gắn bó với thiên nhiên, hòa đồng với
thiên nhiên, biết bảo vệ môi trường,…
- Tư tưởng phương Đông cổ đại (Quản tử, Mặc tử, Hàn vi tử,..)
- HCM cũng đã nghiên cứu tư tưởng của các nhà tư tưởng cận đại (tư tưởng Găn đy của Ấn Độ, Tôn
Trung Sơn của TQ
* Tinh hoa văn hóa phương Tây
- Ngay từ khi còn học ở trường tiểu học Phát - bản xứ (TP Vinh 1905), HCM đã quan tâm tới hiệu khẩu
nổi tiếng của Pháp 1798: Tự do – bình đẳng – bác ái
- Khi sang tới phương Tây, người tiếp tục tìm hiểu tư tưởng của các cuộc CM tư sản ở Anh, Pháp, Mỹ.
Người kế thừa và phát triển các quan điểm về nhân quyền và dân quyền trong tuyên ngôn độc lập 1776
của Mỹ, nhân quyền và dân quyền trong tuyên ngôn 1791 của Pháp
- Trong hành trình tìm đường cứu nước cứu dân, HCM đã sống hoạt động ở những trung tâm chính trị kinh tế - văn hóa ở các cường quốc Anh, Mỹ, Pháp, Nga, TQ
- HCM cũng tiếp thu tình yêu thương rộng lớn, lòng bác ai cao cả của Thiên chúa giáo
c) Chủ nghĩa Mác Lenin
- Chính là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận của tư tưởng HCM, đây cũng là cơ sở lý luận trực tiếp
quyết định bản chất tư tưởng HCM
- HCM đã nắm vững linh hồn cốt lõi của chủ nghĩa Mác Lenin, là phép biện chứng duy vật để giải quyết
các vấn đề cụ thể của cách mạng VN
- T7/1920: đọc Luận cương của Lenin mới tiếp cận tư tưởng Mác Lenin
- Nghiên cứu chủ nghĩa Leenin giúp HCM tìm thấy con đường đúng đắn trong cách mạng VN: đó là con
đường vô sản, tìm thấy lực lượng lãnh đạo CM: tổ chức ĐCS; tìm thấy lực lượng tham gia cách mang:
toàn thể dân tộc; tìm thấy con đường xây dựng CNXH, xây dựng Đảng, Nhà nước, khối đại đoàn kết,..
3) Nhân tố chủ quan của HCM
a) Phẩm chất HCM
- HCM có 1 lí tưởng cao cả và hoài bão lớn, cứu nước cứu dân
- HCM có 1 ý chí nghị lực to lớn phi thường
- HCM có bản lĩnh tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, giàu tính phê phán, khoa học và cách mạng
- HCM có 1 trí tuệ uyên bác
- HCM có tầm nhìn chiến lược bao quát thời đại
- HCM suốt đời tận trung với nước, tận hiếu với dân, 1 trái tim yêu nước thương dân, sẵn sàng chịu đựng
những hy sinh cao nhất để đạt được mục tiêu CM cuối cùng
b) Khả năng hoạt động tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận của HCM
- HCM là người có vốn sống và khả năng hoạt động thực tiễn phong phú, phi thường. Trước khi trở thành
chủ tịch nước, người đã sống và hoạt động ở gần 30 nước trên thế giới. Thực tiễn phong phú đó đã giúp
người hiểu sâu sắc về chủ nghĩa đế quốc thực dân và tình cảnh của các nước thuộc địa, giúp người thấu
hiểu về phong trào giải phóng dân tộc, về xây dựng Đảng, xây dựng CNXH, …
II – Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM
1) 1890 – 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước mới
- Đây là giai đoạn HCM sinh ra lớn lên và sống trong nỗi đau của người dân mất nước. Là giai đoạn
Người nhận được sự giáo dục của gia đình và quê hương về lòng yêu nước và thương dân. Tấm gương
yêu nước và thương dân của người cha cũng như sự tần tảo của người mẹ thì đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự
hình thành và phát triển tư tưởng cũng như nhân cách của HCM
- Trong gia đình, Bác có 4 người. Cả anh trai và chị gái của Người đều tham gia các hoạt động yêu nước
chống Pháp
- Đây là giai đoạn HCM băn khoăn trước sự thất bại của những phong trào yêu nước ở VN cuối TK19 đầu
TK20
2) 1911 – 1920: Hình thành tư tưởng cứu nước, giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô
sản
- Giai đoạn này HCM đã tìm tòi và thử nghiệm rất nhiều nước trên thế giới
- Từ 1911 – 1917, từ Pháp HCM đã đến nhiều nước trên thế giới. Thực tiễn phong phú đó đã giúp HCM
hình thành nhận thức mới: Dù màu da có khác nhau, trên đời chỉ có 2 giống người, đó là người bóc lột và
người bị bóc lột
- 1917 HCM trở lại Pháp, đã tham gia vào phong trào đấu tranh của công nhân Pháp
- 1919 Người ra nhập Đảng xã hội công nhân Pháp và viết bản Yêu sách của nhân dân An Nam. Đây cũng
là bước nhận thức mới về quyền tự do dân chủ của HCM
- T7/1920, HCM đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương của Lenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, đã
giúp HCM tìm thấy và xác định được phương hướng cho CMVN, đó là con đường cách mạng vô sản
- 30/12/1920, tại Đại hội Tua HCM đã bỏ phiếu tán thành quốc tế cộng sản tham gia sáng lập ĐCS Pháp
và trở thành người cộng sản đầu tiên của VN
3) 1920 – 1930: Hình thành những nội dung cơ bản, tư tưởng về con đường CMVN
- Thời kì này tư tưởng đường lối CMVN từng bước được cụ thể hóa trong cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng
- Đầu thời kì này, HCM có viết 1 số bài báo đăng trên các tạp chí của nước pháp (Tờ báo Nhân đạo,
Người cùng khổ,..).
- 1921, Người tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa. 1922, Người được bầu làm trưởng tiểu ban
nghiên cứu vấn đề dân tộc và thuộc địa của Đảng Cộng sản Pháp
- 1925, tại Quảng Châu TQ Người đã sáng lập tổ chức tiền thân của ĐCSVN, đó là Hội VNCMTN, ra báo
Thanh niên
- 1930, tại Hương Cảng TQ HCM đã tổ chức Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản VN thành ĐCSVN,
và thông qua các văn kiện do Người khởi thảo như Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt
của Đảng
=> Sự ra đời của ĐCSVN với cương lĩnh chính trị đúng đắn đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối
cứu nước của VN cuối TK 19, đầu TK 20
4) 1930 – 1941: Vượt qua khó khăn thử thách, giữ vững đường lối lập trường CM đúng đắn, sáng
tạo
- Những khó khăn thử thách với HCM giai đoạn này xuất hiện ko chỉ từ phía kẻ thù mà còn từ trong nội
bộ những người CM. Một số người trong quốc tế cộng sản và ĐCS Đông Dương đã có nh
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú