MOS T6/2026

MOS T6/2026
HỌC MOS MIỄN PHÍ 100%

Để lại thông tin tư vấn

Tìm hiểu thêm
CÔNG TY TNHH GIÁO DỤC UNIGROUP
forum StudyFeed book Kho học liệu work Công việc school Học tập
login Đăng nhập
book Kho học liệu work Công việc stream Studyfeed school Học tập
Trang chủ Vở ghi C3: Kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng trong GDTMQT
Tất cả

Vở ghi C3: Kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng trong GDTMQT

Trường Đại học Ngoại Thương - FTU Giao dịch thương mại quốc tế

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Vở ghi C3: Kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng trong GDTMQT dành cho sinh viên FTU

Nội dung trích xuất cho SEO

CHƯƠNG 3: KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG Phần 1: Đàm phán TMQT A. Đàm phán - Là quá trình hội đàm để đi tới sự thống nhất ý chí nhằm đạt đc thỏa thuận giữa các chủ thể - Đối tượng của đàm phán: + Đàm phán nội dung HĐMBQT (quyền lợi và nghĩa vụ trong HĐMB). + Trong quá trình thực hiện HĐ, nếu phát sinh tranh chấp, 2 bên có thể tiếp tục đàm phán giải quyết tran

Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG 3: KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG Phần 1: Đàm phán TMQT A. Đàm phán - Là quá trình hội đàm để đi tới sự thống nhất ý chí nhằm đạt đc thỏa thuận giữa các chủ thể - Đối tượng của đàm phán: + Đàm phán nội dung HĐMBQT (quyền lợi và nghĩa vụ trong HĐMB). + Trong quá trình thực hiện HĐ, nếu phát sinh tranh chấp, 2 bên có thể tiếp tục đàm phán giải quyết tranh chấp (khiếu nại, thương lượng là đàm phán) - Hình thức: + Qua thư tín: phổ biến nhất vì tiện lợi, tiết kiệm chi phí, đàm phán vs nhiều đối tác 1 lúc, có time đưa ra đề xuất chuẩn nhất. Nhược điểm là tốc độ đàm phán chậm, đôi khi mất cơ hội + Qua ĐT: Nhanh, rút ngắn k/c, tiết kiệm nhưng k ký hđ ngay đc mà phải kết hợp với các hình thức ĐP khác để ký HĐ + Gặp gỡ trực tiếp: B. Tổng quan về hợp đồng ngoại thương 1. Khái niệm - Là sự thỏa thuận giữa những đương sự có trụ ở thương mại ở các quốc gia khác nhau theo đó một bên gọi là Bên bán (Bên xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên gọi là Bên mua (Bên nhập khẩu) một tài sản nhất định, gọi là hàng hóa; Bên Mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận 2. Đặc điểm ⮚ Chủ thể của hợp đồng: Có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng. ⮚ Đối tượng: Có thể di chuyển qua biên giới ⮚ Đồng tiền: Có thể là ngoại tệ với 1 hoặc 2 bên ⮚ Nguồn luật điều chỉnh: Đa dạng, phức tạp + Điều ước thương mại quốc tế + Tập quán thương mại quốc tế + Luật quốc gia + Án lệ, tiền lệ xét xử 3. Điều kiện hiệu lực ⮚ Chủ thể: Hợp pháp - Thương nhân Việt Nam và nước ngoài + Đ6 LTM 2005: Thương nhân Việt Nam + Đ16 LTM 2005: Thương nhân nước ngoài => Quyền kinh doanh XNK: NĐ187 CP/2013 ⮚ Đối tượng: Hợp pháp (được phép XNK) Tham khảo NĐ187 CP/2013: Hàng tự do XNK; Hàng XNK có điều kiện; Hàng cấm XNK ⮚ Hình thức Hợp đồng: Hợp pháp Đ27 LTM 2005: Hình thức HĐMBHHQT bằng văn bản, các hình thức có giá trị tương đương văn bản: telex, fax, điện báo… ⮚ Nội dung: Hợp pháp - Luật Việt Nam + LTM 1997: 6 đk bắt buộc: tên hàng, số lượng, phẩm chất, giá cả, thanh toán, giao hàng + LTM 2005: Không quy định + Đ402 Luật Dân sự 2005: 8 điều khoản - Luật quốc tế: + CƯ Viên 1980: • Đ14: Chào hàng: hàng hoá, số lượng, giá cả • Đ19: 7 yếu tố cấu thành thay đổi cơ bản: Số lượng, giá, phẩm chất, thanh toán, giao hàng, phạm vi trách nhiệm, giải quyết tranh chấp + Luật Anh: 3 yếu tố: tên hàng, phẩm chất, số lượng + Luật Pháp: 2 yếu tố: đối tượng, giá cả ?Trình bày quy định của một số nguồn luật tiêu biểu về ND HĐMBQT (Trình bày phần ND trên) 4. Nội dung tổng quát a) Các điều khoản trình bày - Thông tin về chủ thể : - Số hiệu và ngày tháng - Cơ sở pháp lý - Dẫn chiếu, giải thích, định nghĩa một số thuật ngữ sử dụng trong HĐ. b) Các điều khoản (quy định quyền lợi và nghĩa vụ) và điều kiện + Điều khoản đối tượng : tên hàng, khối lượng(số lượng), chất lượng, bao bì,… + Điều khoản tài chính : Giá, thanh toán, đặt cọc, ký quỹ,… + Điều khoản vận tải : Giao hàng, thuê tàu, bảo hiểm, bao bì,.. + Điều khoản pháp lý : Khiếu nại, trọng tài, kiện, bất khả kháng,… 5. Cách soạn thảo HĐ a) Điều khoản tên hàng - Là điều khoản quan trọng nhất để đặc định đối tượng hợp đồng + Tên thương mại của hàng hóa + Tên khoa học Tên TM: Là tên của hh sử dụng trong GDTM, là tên chính thống dùng để ký HĐ mua bán Áp dụng với loại hàng hóa nào: K phải hàng hóa nào cũng có tên khoa học (VD: TV, tủ lạnh,…). Cách này áp dụng với các hàng hóa nông sản, khoáng sản, giống cây trồng, vật nuôi, hóa chất, dược phẩm,…. + Tên hàng + Tên địa phương sản xuất VD: Chè Thái Nguyên, Than QN -Mua bán trong nước: Cách đặt tên thường áp dụng để gọi các đặc sản của địa phương đó -Mua bán quốc tế: Nếu hàng hóa đã đc đăng ký chỉ dẫn địa lý thì ghi tên địa phương sx, nếu k chỉ ghi tên quốc gia (thường kết hợp năm sản xuất) + Tên hàng + Tên nhà sản xuất + Tên hàng + Nhãn hiệu + Tên hàng + Quy cách chính của hàng hóa Quy cách là chỉ tiêu chất lượng. Nhưng k nên đưa quá nhiều chỉ tiêu. Cần lựa chọn những quy cách chính (Phụ thuộc vào kinh nghiệm của người soạn thảo hợp đồng) VD: Tên gạo chọn tỷ lệ tấm: Gạo 5% tấm, không gọi là Gạo thủy phần 10% Ô tô quy cách chính thường là số chỗ + Tên hàng + Công dụng Áp dụng cho hàng hóa cùng tên gọi nhưng đa chức năng + Tên hàng + mã HS Có thể kết hợp các cách quy định tên hàng với nhau mục đích để đặc định đối tượng càng nhiều càng tốt nhưng k nên nhiều quá vì ngoài tên còn điều khoản số lượng và chất lượng Các VD: Thuốc lá 555: Thiếu nsx Xe chở khách Hyundai 29 chỗ: Thiếu nhãn hiệu Sơn chống rỉ: Thiếu NSX, nhãn hiệu Điều hòa nhiệt độ mã số 8415 2000: Thiếu NSX, nhãn hiệu, công suất Tivi Sony 14 inches: Thiếu nhãn hiệu b) Điều khoản số lượng/khối lượng - Đơn vị tính • Đơn vị tính: cái, chiếc , hòm, kiện. • Đơn vị theo hệ đo lường mét hệ ( metric system): gam, kg, tấn (MT) • Đơn vị theo hệ đo lường Anh- Mỹ: LT, ST... • Đơn vị tính tập thể: Tá, gross... - Phương pháp quy định số lượng 1) Quy định chính xác, cụ thể số lượng hàng hóa VD: 10 chiếc xe máy, 5 chiếc oto 2) Quy định phỏng chừng a. Phương pháp quy định Quy định một số lượng cụ thể cùng với một khoảng dung sai cho phép hơn kém. b. Dung sai ✔ KN: Dung sai là một mức khối lượng, số lượng mà nếu như mức hao hụt hoặc dư thừa thực tế khi giao hoặc nhận nhỏ hơn bằng dung sai thì các bên được xem là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng về mặt lượng VD: 100MT dung sai 10%: NB có thể giao từ 90-110MT hoặc NM có thể nhận từ 90110MT thì các bên được xem là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng ✔ Thường biểu hiện theo tỷ lệ %: more…less, +/-, from…to… (mức dung sai do hai bên thỏa thuận dựa vào tập quán mức dung sai liên quan đến loại hàng hóa các bên đang mua bán) ✔ Phạm vi dung sai quy định trong HĐ hoặc theo tập quán buôn bán: ngũ cốc 5%, cà phê: 3%... ✔ Bên lựa chọn dung sai: Bên chọn dung sai được thỏa thuận khi đàm phán và ký hợp đồng. Có thể là NB hoặc NM. Thường 2 bên thỏa thuận theo hướng bên nào thuê ptvt, bên đó đc chọn dung sai. Bên chọn dung sai có quyền giao (nếu là NB) - nhận (nếu là NM) bao nhiêu tùy ý trong khoảng dung sai VD: Quy định người bán chọn dung sai, 100 MT dung sai 10% nghĩa là NB đc quyền giao bn tùy ý từ 90-110MT và NM bắt buộc phải nhận Quy định NM chọn dung sai, 100MT dung sai 10% nghĩa là NM được quyền nhận tùy ý 90-110 MT và NB bặt buộc phải giao đủ ✔ Giá dung sai: +Là giá tính cho phần hao hụt hay dư thừa thực tế trong phạm vi dung sai +Giá dung sai có thể thỏa thuận bằng giá HĐ hoặc một mức giá khác, VD giá của hàng tại thời điểm giao nhận. Lợi: các bên sẽ k còn động lực để giao nhận nhiều hoặc ít hơn (nghĩa là lợi dụng quyền chọn dung sai để làm lợi thông qua biến động giá) VD: 100MT dung sai NB chọn. NB giao 90MT giá 1$/MT. Giá dung sai bằng giá tại thời điểm giao nhận tại thị trường X (khi giao nhận giá hàng hóa là 2$/M). NM thanh toán bn? NM trả: 100MT x 1$/MT – 10MT x 2$/MT = 80MT 3) Điều kiện miễn trừ: Là tỷ lệ hao hụt tự nhiên về khối lượng của hàng hóa mà nếu như tỷ lệ hao hụt thực tế khi giao của NB nhỏ hơn bằng tỷ lệ miễn trừ thì NB được miễn trách Hoặc, miễn trừ là mức hao hụt tự nhiên hoặc mức dư thừa mà nếu như mức hao hụt thực tế hoặc mức dư thừa thực tế khi giao nhận nhỏ hơn bằng mức miễn trừ thì các bên được miễn trách VD: 100MT miễn trừ 10%. NB giao 90MT thì NB đc thanh toán đủ 100 MT (Miễn trừ dấu -) NB giao 100MT thì NM chỉ phải trả 100MT (Khi NB giao hàng kiểu FOC: Free of Charge (Hàng miễn phí) (Miễn trừ dấu +) a) Tỷ lệ miễn trừ: Là tỷ lệ hao hụt tự nhiên b) Cách thực hiện: (Chỉ thực hiện khi mức hao hụt thực tế hoặc mức dư thừa thực tế lớn hơn mức miễn trừ) NB và NM phải thỏa thuận trong HĐ - Miễn trừ không trừ VD: 100MT miễn trừ 10%. Thực tế giao 80MT. Lúc này, NB bị tính giao thiếu 20MT và chỉ đc thanh toán cho 80MT - Miễn trừ có trừ: Là hình thức thực hiện miễn trừ khi mức hao hụt hoặc dư thừa thực tế lớn hơn mức miễn trừ. Và cho phép trừ khỏi mức hao hụt hoặc dư thừa thực tế mức miễn trừ quy định trong HĐ VD: 100MT miễn trừ 10%. Thực tế giao 80MT. Lúc này, trên thực tế NB giao thiếu 20MT nhưng đc trừ đi 10MT miễn trừ nên NB chỉ giao thiếu 10MT và đc thanh toán cho 90MT 2.3. Phương pháp xác định khối lượng 2.3.1. Trọng lượng cả bì (Gross Weight) Là trọng lượng của bản thân hàng hóa và trọng lượng bao bì đi kèm với hàng hóa 2.3.2. Trọng lượng tịnh: Là trọng lượng của hàng hóa (Theo lý thuyết:Mua bán hàng hóa theo trọng lượng tịnh vì mức giá trọng HĐ là giá của hàng chứ k tính giá bao bì. Trên thực tế, nta vẫn thường xuyên mua bán hàng hóa vs trọng lượng cả bì vì nhiều TH hàng hóa khó tách rời bao bì trong quá trình vc, bảo quản,…) - Trọng lượng tịnh thuần túy (Net net weight): Là trọng lượng của chỉ riêng bản thân hàng hóa, không kèm theo bất cứ bao bì nào - Trọng lượng tịnh nửa bì: Semi net weight: Là trọng lượng tịnh thuần túy của hàng hóa cùng với bao bì k tách rời đc hàng - Trọng lượng cả bì coi như tịnh: Gross weight for net: Là trọng lượng cân cả bao bì đi kèm nhưng coi như trọng lượng tịnh. Áp dụng trong 2 TH +Trọng lượng của bao bì có tỉ trọng quá thấp so với trọng lượng của hàng hóa +Bao bì được tái sử dụng (bán lại, sử dụng lại), đơn giá bao bì tương đương đơn giá hàng - Trọng lượng tịnh theo luật định: Legal NW: Là trọng lượng tịnh đc áp dụng ở các thị trường đặc biệt có quy chế GD riêng. VD: sở GD quy định 1 lô café là 1MT 2.3.4. Trọng lượng lý thuyết: Theorical Weight Là trọng lượng đc xác định không thông qua cân mà là trọn lượng đc xác định thông qua tính toán bằng các công thức đã đc công bố và thừa nhận rộng rãi VD: 1l nước tinh khiết = 1kg Xác định trọng lượng khoáng sản chở trên tàu thông qua mớn nước 2.3.5. Trọng lượng thương mại Là trọng lượng dùng để mua bán, dùng để thanh toán Áp dụng với những hàng hóa có khả năng biến đổi khối lượng ở mức độ lớn do sự biến đổi của độ ẩm (Độ ẩm của môi trường ảnh hưởng tới độ ẩm của hàng hóa hoặc thủy phần của hàng hóa). VD: Vải, len, gỗ,…. 100 + 𝑊𝑡𝑐 GTM = GTT x 100 + 𝑊𝑡𝑐 GTM : Trọng lượng thương mại của hàng hóa (Thanh toán trên cơ sở GTM nhân với đơn giá HĐ) GTT : Trọng lượng thực tế của hàng hóa (Tại thời điểm xác định trọng lượng, cân lượng hàng mua bán đc bn cân thì đó là GTT) Wtt : Độ ẩm thực tế của hàng hóa (Độ ẩm của hàng tại thời điểm xác định GTT) Wtc : Độ ẩm tiêu chuẩn của hàng hóa (Là độ ẩm tại GTM, do các bên thỏa thuận khi ký hợp đồng mua bán) (Thường thỏa thuận độ ẩm tiêu chuẩn theo tập quán) CHỨNG MINH CÔNG THỨC Giả sử ở điều kiện tối ưu hàng hóa không có độ ẩm (độ ẩm=0%), tại đó trọng lượng của hàng hóa là Go. Nếu độ ẩm không phải 0% là độ ẩm bằng độ ẩm thực tế thì trọng lượng hàng hóa là trong lượng thực tế GTT = Go + Go.Wtt (1) Trọng lượng thương mại GTM = Go + Go.Wtc (2) Từ (1) và (2) => Công thức cần chứng minh 2.4. Địa điểm xác định khối lượng - Xác định tại nơi gửi hàng: Shipped Weight - Xác định tại nơi dỡ hàng: Landed Weight - Các bên tham gia giám định khối lượng: Đại diện bên bán, bên mua hoặc cơ quan giám định - Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận số lượng 2.5. Giấy chứng nhận số lượng

SỐ TRANG

0 trang

ĐỊNH DẠNG

PDF

LƯỢT THÍCH

0

NĂM PHÁT HÀNH

—

130%
1/1 trang
Lưu tài liệu
Lưu tài liệu ngay để xem lại bất cứ lúc nào và không bỏ lỡ những nội dung hữu ích nhé!
Chia sẻ tài liệu cho bạn bè để nhận thêm lượt tải miễn phí khi họ mở link xem nhé!

Đã Dùng Hết Lượt Tải!

Chia sẻ tài liệu của bạn với bạn bè để mở khóa thêm lượt tải miễn phí mỗi ngày khi họ mở link xem tài liệu.

✓ Sao chép link thành công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây

Tải Tài Liệu Thành Công!

Chính sách nhận lượt tải miễn phí Xem tại đây
Chọn màu highlight
Ghi chú
Ghi chú của tôi

AI Overview

Tóm tắt bởi UniNetwork AI

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Vở ghi C3: Kỹ năng đàm phán, soạn thảo hợp đồng trong GDTMQT dành cho sinh viên FTU 

* Thông tin được AI tổng hợp từ nội dung tài liệu trên UniNetwork

Chia sẻ tài liệu

Facebook
Messenger
Zalo
Hoặc chia sẻ liên kết

Tài liệu liên quan

Khám phá kho tài liệu học tập ngoài chương trình: chứng chỉ, ngoại ngữ và kỹ năng chuyên môn được tuyển chọn.

Chưa có tài liệu liên quan.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập!

0.0/5.0
0 lượt đánh giá
Tài liệu hữu ích 0.0 /5.0
Nội dung trọng tâm 0.0 /5.0
Trích nguồn uy tín 0.0 /5.0

Đánh giá chi tiết:

Tài liệu hữu ích
Nội dung trọng tâm
Trích nguồn uy tín
Mascot UniNetwork vẫy chào, mặc bộ đồ không gian trắng xanh với logo UniNetwork.

Cùng Uni xây dựng cộng đồng học tập chất lượng!!!

0 lượt đánh giá

UniNetwork
Được phát triển bởi UniGroup
Nơi tài liệu chọn lọc - cơ hội nghề nghiệp đa dạng - nội dung học tập chất lượng trong một hành trình liền mạch!

Liên hệ hỗ trợ:

  • Email: hi@uninetwork.vn
  • Phone: 0962 929 994
  • Facebook: UniNetwork

Thông tin:

  • Về UniNetwork
  • Về UniGroup

Danh mục:

  • StudyFeed
  • Tài liệu
  • Công việc
AI gợi ý (từ dữ liệu hệ thống)
AI chỉ gợi ý dựa trên nội dung có trong hệ thống.

0 ngày

+0 U-Point

Chào mừng trở lại!

Tiếp tục phát huy nhé.