TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vở ghi Nguyên lý kế toán của Cô Kim Anh cung cấp kiến thức cơ bản về bản chất và đối tượng của kế toán. Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên ngành kế toán.
Nội dung trích xuất cho SEO
VỞ GHI NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN – CÔ KIM ANH CHƯƠNG 1 – BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN I – Bản chất, vai trò của kế toán 1. Các khái niệm cơ bản 1.1. Đơn vị kế toán (thực thể kinh doanh) - Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị dưới đây có lập báo cáo tài chính: + Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước. + Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng n
Xem thêm nội dung trích xuất
VỞ GHI NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN – CÔ KIM ANH
CHƯƠNG 1 – BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN
I – Bản chất, vai trò của kế toán
1. Các khái niệm cơ bản
1.1. Đơn vị kế toán (thực thể kinh doanh)
- Đơn vị kế toán là cơ quan, tổ chức, đơn vị dưới đây có lập báo cáo tài chính:
+ Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không sử dụng ngân sách nhà nước.
+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại
diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
+ Hộ kinh doanh cá thể, Hợp tác xã.
→ Đơn vị kế toán là một tổ chức độc lập với các chủ thể, cá nhân, chủ sở hữu về mặt kế toán, tài chính
- Các loại hình của doanh nghiệp:
+ DN tư nhân
+ Công ty hợp danh
+ Công ty TNHH
+ Công ty cổ phần
- Các hoạt động kinh tế tài chính của DN:
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Hoạt động đầu tư: đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư tài chính
+ Hoạt động tài chính: vốn chủ, vốn vay
1.2. Kế toán
- Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị,
hiện vật và thời gian lao động
- Chu trình kế toán doanh nghiệp:
- Chức năng kế toán: cung cấp thông tin và nghĩa vụ pháp lý
- Vai trò kế toán:
+ Kế toán là công cụ quản lý: Quản lý tài chính doanh nghiệp (quản lý tài sản, vốn, hoạt động
kinh doanh của DN) và Quản lý kinh tế vĩ mô
+ Kế toán là công cụ kiểm soát
+ Kế toán hỗ trợ việc ra các quyết định kinh tế
1.3. Kỳ kế toán
- Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán đến thời điểm
kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
2. Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
- Nhà quản trị
- Ngân hàng
- Khách hàng, nhà cung cấp
- Chủ sở hữu, cổ đông
- Cơ quan thuế
- Cơ quan quản lý
3. Hai phân hệ của kế toán
- Kế toán tài chính: là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính
bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán
- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán
- Giống nhau:
+ Đều là bộ phận của hệ thống thông tin kế toán: KTQT sử dụng các số liệu ghi chép hằng ngày
của KTTC, nhằm cụ thể hóa các số liệu, phân tích 1 cách chi tiết để phục vụ yêu cầu quản lý cụ thể
+ Cùng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng ở góc độ khác nhau.
KTTC liên quan đến quản lý toàn đơn vị, KTQT quản lý trên từng bộ phận, từng hoạt động, từng
loại chi phí
- Khác:
KTTC
KTQT
Đối tượng sử Bên ngoài như các nhà cho vay, nhà đầu tư, Các thành viên bên trong doanh nghiệp
khách hàng, chủ hàng, các cơ quan hữu
(các chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Ban
dụng
quan của Chính phủ. . .
giám đốc, các nhà quản lý …)
Thông tin thể - Chủ yếu được trình bày và cung cấp dưới
- Trình bày và cung cấp cả hình thái
hiện
hình thái giá trị
hiện vật và hình thái giá trị
- Là thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài
- Là những thông tin vừa mang tính thực
chính đã xảy ra trong quá khứ. Các thông
tế, vừa mang tính điều chỉnh, phục vụ
tin này là những thông tin về chi phí, thu
cho việc lập các dự đoán, dự đoán tương
nhập, nguồn vốn, nợ phải thu, phải trả phát lai để quyết định một phơng án tối ưu
sinh thực tế
của Nhà quản lý
- Được thu nhận bởi các chứng từ kế toán,
- Mang tính cụ thể, tỷ mỉ; được thu
nhận, xử lý trên cơ sở số liệu của kế toán
hệ thống ghi chép ban đầu
quản trị và các ngành khoa học khác như
thống kê, phân tích, kế hoạch
Nguyên tắc
Phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực về Theo yêu cầu quản lý cụ thể của các nhà
kế toán của mỗi quốc gia, thậm chí cả
quản lý doanh nghiệp, không phụ thuộc
trình bày
những nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế đã
vào các nguyên tắc, chuẩn mực chung
được quốc gia thừa nhận
của Nhà nước
Đáp ứng được yêu cầu quản lý cụ thể,
Tính pháp lý Đảm bảo tính pháp lý, phải tuân thủ hệ
thống kế toán đã được Nhà nước ban hành
phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh
như chế độ tài khoản kế toán, chế độ chứng doanh của doanh nghiệp, nên việc tổ
từ kế toán, chế độ sổ kế toán và chế độ báo chức sử dụng tài khoản chi tiết, sổ chỉ
tiết, phương pháp thu nhận, xử lý và
cáo kế toán...
cung cấp thông tin phải theo yêu cầu của
Nhà quản lý.
Thước đo sử
dụng
Hệ thống báo
cáo
- Được lập theo mẫu biểu quy định thống
nhất của hệ thống kế toan Nhà nước đã ban
hành (thống nhất về mẫu biểu, về phuơng
pháp lập và nội dung các chỉ tiêu phản ánh
trong báo cáo).
- Cơ sở lập báo cáo tài chính là số liệu do
kế toán tài chính cung cấp
- Kỳ lập báo cáo tài chính là quý, năm
- Được lập theo yêu cầu quản lý cụ thể
của từng doanh nghiệp và đi sâu vào các
bộ phận, các khâu, các hoạt động kinh
doanh, nhằm cung cấp các chỉ tiêu chi
tiết phù hợp với đặc điểm hoạt động của
từng loại hình doanh nghiệp và từng
doanh nghiệp cụ thể.
- Báo cáo quản tri được lập thường
xuyên, định kỳ ngắn
4. Báo cáo tài chính
a) Báo cáo tình hình tài chính (Bảng cân đối kế toán): tài sản – nguồn vốn
b) Báo cáo kết quả kinh doanh: Doanh thu – chi phí
II – Đối tượng của kế toán
2.1. Tài sản
- Tài sản = Nguồn vốn
- Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- Tài sản là các nguồn lực kinh tế mà DN sử dụng
- Hai mặt của cùng 1 lượng giá trị
VD: Doanh nghiệp thành lập ngày 1/1/N.
- 1/1/N Chủ sở hữu góp vốn 3 tỷ bằng TGNH → Vốn tăng, tài sản tăng
- 10/1/N Vay ngân hàng 1 tỷ đồng, ngân hàng đã chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh
nghiệp → Nợ tăng, tài sản tăng
- 12/1 Nhập khẩu 1 thiết bị sản xuất, trị giá 2,2 tỷ đồng, chưa thanh toán cho nhà cung cấp → tài sản tăng,
nợ tăng
- 31/1 Mua chịu 1 lô hàng hóa, trị giá 230 triệu đồng. Hàng đang đi trên đường → tài sản tăng, nợ tăng
- KN: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Ví dụ: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, Phải thu khách hàng, hàng tồn kho, nhà xưởng, khoản đầu tư vào
chứng khoán,…
- Đặc điểm:
+ Nguồn lực kinh tế: Quyền có khả năng tạo ra lợi ích kinh tế → có thể là dòng tiền thu được; nhận
được nguồn lực kinh tế khác (máy móc sản xuất hàng hóa); sử dụng để tạo ra các dòng tiền; bán
nguồn lực (thu tiền, trừ vào nợ phải trả, phân phối cho chủ sở hữu)
+ Kiểm soát bởi DN (controlled by the entity)
- Kiểm soát gắn kết nguồn lực kinh tế với thực thể kinh doanh.
- Một đơn vị kiểm soát một nguồn lực kinh tế nếu đơn vị có khả năng định hướng việc sử
dụng nguồn lực đó và nhờ đó nhận được các lợi ích kinh tế.
- VD: tài sản là hàng hoá, máy móc, thiết bị…
- Vietnam Airlines thuê máy bay từ hãng khác để sử dụng → máy bay được tính thành 1
tài sản của Vietnam Airlines (trong kế toán) do hãng đã use gần hết vòng đời của máy bay
+ Là kết quả từ các sự kiện trong quá khứ (as the result of past events)
+ Có thể xác định được giá trị bằng thước đo tiền tệ
- Hàng hóa nhận giữ hộ không phải tài sản do DN không kiểm soát nó
- Văn phòng DN đi thuê thường ko tính vào tài sản do DN không kiểm soát nó ngắn hạn, ko
có quyền sửa chữa, … (trừ TH thuê lâu dài)
- Cổ phiếu là vốn chủ sở hữu → góp phần tạo nên tài sản
* Phân loại tài sản
- Theo nội dung kinh tế
- Tiền
- Nhà xưởng, máy móc, thiết bị
- Vật tư, thành phẩm, hàng hóa
- Các khoản phải thu
- Đầu tư tài chính
- Tài sản khác
- Theo tính thanh khoản
- Tài sản ngắn hạn
- Tài sản dài hạn
* Tài sản ngắn hạn:
- Là những tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển ngắn, thường là trong
vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
- VD: Hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phải thu ngắn hạn, …
- Tiền và tương đương tiền:
+ Tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…
+ Tương đương tiền: là những khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn gốc không
quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro
trong chuyển đổi kể từ ngày mua (VD: kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc…)
+ Vàng dùng để nắm giữ, dự trữ là vàng tiền tệ → tiền → tài sản ngắn hạn
+ Vàng dùng để SX là hàng tồn kho
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu
kỳ sản xuất kinh doanh không bao gồm những khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền (VD:
đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngắn hạn…)
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Mục đích
Đối tượng
Đầu tư ngắn hạn với mục đích mua bán
Chứng khoán kinh doanh
Cổ phiếu, trái phiếu, …
kiếm lời
Đầu tư nắm giữ đến ngày
Đầu tư ngắn hạn vói mục đích giữ đến
Trái phiếu, tiền gửi ngân
đáo hạn
ngày đáo hạn để lấy lãi
hàng có kỳ hạn, …
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là những tài sản mà doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng tại
thời điểm lập báo cáo và sẽ thu được về trong thời gian ngắn. Bao gồm các khoản: phải thu từ khách
hàng, phải thu nội bộ, trả trước tiền cho người bán,…
Các khoản phải thu
Nội dung
Phải thu khách hàng
Phải thu nội bộ
Phải thu khác
Là khoản mà doanh nghiệp phải thu từ khách hàng do đã bán hàng
nhưng khách hàng chưa thanh toán
Là các khoản phải thu trong nội bộ doanh nghiệp, giữa đơn vị cấp trên
với đơn vị cấp dưới hoặc là giữa các đơn vị trực thuộc với nhau
Là khoản phải thu bất thường mà không phải là phải thu khách hàng
hoặc phải thu nội bộ
VD: tiền bồi thường hàng hóa vận chuyển bị mất mát, tiền bảo hiểm
bồi thường hàng hóa bị cháy nổ trong kho, tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi
nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính
4. Hàng tồn kho
- Là vật tư, hàng hóa, thành phẩm, giá trị sản phẩm dở dang, … dữ trữ để phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp
- Tồn kho ở khâu dữ trữ: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng mua đang đi đường
- Tồn kho ở khâu sản xuất: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Tồn kho trong lưu thông: hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán
Hàng tồn kho
Nội dung
Đối tượng lao động được sử dụng kết hợp với tư
liệu lao động dưới tác động của sức lao động để
Nguyên vật liệu
tạo ra thành phẩm
Là sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất với mục
Thành phẩm
đích để bán
Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn
Sản phẩm dở dang
thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm
Là sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục
Hàng hóa
đích để bán
Hàng mua đang đi đường
Hàng đã mua nhưng chưa về nhập kho
Hàng đang gửi bán
Hàng gửi bên thứ 3 bán hộ
Là tư liệu lao động có giá trị nhỏ và thời gian sử
dụng ngắn, không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài
Công cụ dụng cụ
sản cố định
5. Tài sản ngắn hạn khác
- Thuế và các khoản phải thu khác từ nhà nước
- Các khoản tạm ứng cho nhân viên
- Các khoản doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược
- Chi phí trả trước ngắn hạn
* Thuế giá trị gia tăng (VAT)
- Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Ở VN, có 3 mức thuế GTGT là 0%, 5%, 10%
- Đối tượng chịu thuế: hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam
- Người chịu thuế: là người mua, người tiêu dùng cuối cùng
- Người nộp thuế: là cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở Việt Nam
- Đặc điểm: thuế GTGT là thuế gián thu, do người bán thu hộ Ngân sách nhà nước từ người mua =>
không được tính vào giá gốc hàng mua hoặc doanh thu bán hàng.
- Nguyên vật liệu → DN chịu thuế VAT → Thành phẩm → Người tiêu dùng chịu thuế VAT
+ Thuế mà DN chịu là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (VAT đầu vào) → DN trả cho người bán
hàng rồi, nên ko phải nộp cho Nhà nước rồi → tài sản của DN
+ Thuế mà người tiêu dùng nộp cho nhà nước là thuế giá trị gia tăng phải nộp (VAT đầu ra) → nợ
phải trả
+ Đầu ra > vào: đem nộp tiếp cho cơ quan thuế
+ Ra < vào: được để lại, khấu trừ cho kì sau (phần thừa thêm vào VAT đầu vào của kì sau)
* Phương pháp khấu trừ thuế GTGT
Thuế GTGT = Giá bán x tỷ suất thuế GTGT
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
- Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT (là Nợ
phải trả của DN)
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ được mua vào ghi trên
hóa đơn GTGT (là Tài sản của DN)
- VD: Trong kỳ, DN B phát sinh
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú