TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vở ghi Nguyên lý tài chính cung cấp cái nhìn tổng quan về tài chính, các nguyên lý cơ bản và hệ thống tài chính. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành tài chính và quản trị kinh doanh.
Nội dung trích xuất cho SEO
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH 1. Tài chính là gì - Là 1 môn khoa học nghiên cứu cách cá nhân, tổ chức và chính phủ quản lý tiền và tài sản tài chính (là cách phân bổ nguồn lực đến nơi hiệu quả nhất) - Tài sản tài chính: không giống tài sản bình thường, là tài sản đại diện cho tiền/quyền nào đó (sở hữu vốn, sở hữu DN, …) - Phát hành cổ phiếu là 1 hình thức kêu gọi những ngườ
Xem thêm nội dung trích xuất
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TÀI CHÍNH
1. Tài chính là gì
- Là 1 môn khoa học nghiên cứu cách cá nhân, tổ chức và chính phủ quản lý tiền và tài sản tài chính (là cách
phân bổ nguồn lực đến nơi hiệu quả nhất)
- Tài sản tài chính: không giống tài sản bình thường, là tài sản đại diện cho tiền/quyền nào đó (sở hữu vốn, sở
hữu DN, …)
- Phát hành cổ phiếu là 1 hình thức kêu gọi những người khác hùm vốn vào (không phải đi vay)
- Nếu trong khoản tiền A có vốn cá nhân + vốn đi vay thì sẽ đóng tiền thuế ít hơn so với việc cùng khoản tiền A
đó nhưng toàn là vốn đi vay
- Tài chính công: cách chính phủ quản lý tài sản – huy động nguồn lực: thu thuế (thuế tối ưu) - chi nguồn lực:
cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội, … (đầu tư công mới là lĩnh vực thật sự mang lại giá trị cho đất nước trong tương
lai)
- Ba lĩnh vực chính của tài chính:
+ Quản trị tài chính (Tài chính DN): tập trung vào đầu tư gì, dùng nguồn vốn nào và vận hành DN thế nào
để tối đa hóa giá trị, áp dụng cho cả tổ chức vì lợi nhuận và phi lợi nhuận
+ Thị trường và định chế tài chính: nghiên cứu các thị trường nơi hình thành lãi suất, giá cổ phiếu và trái
phiếu, bao gồm các tổ chức tài chính (ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm,…) kết nối người dư vốn
với người cần vốn
+ Đầu tư: phân tích chứng khoán (xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu/trái phiếu), lý thuyết danh mục (xây
dựng danh mục đầu tư tối ưu, đa dạng để giảm rủi ro), phân tích thị trường (đánh giá thị trường đang bị
định giá cao/thấp/hợp lý);;
+ Ngoài ra còn có tài chính hành vi: nghiên cứu tâm lý nhà đầu tư (bong bóng giá, bi quan phi lý, …)
→ mặc dù chia ra nhưng 3 lĩnh vực có mối liên hệ chặt chẽ với nhau (VD: nhân viên tín dụng ngân hàng cần
hiểu tài chính DN để xét duyệt vay vốn)
- Tại sao cần học tài chính:
+ Ra quyết định kinh tế sáng suốt:
- Bối cảnh kinh tế có thể rất biến động
- Chính sách tài chính và kinh tế bị ảnh hưởng bởi các nhà lập pháp (tổng thống, quốc hội, …)
- Người dân cần hiểu tài chính để kết nối tác động của các chính sách đến lạm phát, thất nghiệp,
thuế, thương mại, … và ra quyết định hợp lý
+ Ra quyết định đầu tư cá nhân và DN
- Cá nhân quản lý tiền và đầu tư để tích lũy tài sản lâu dài
- Đánh giá lãi suất, giá chứng khoán, rủi ro – lợi nhuận
+ Ra quyết định nghề nghiệp thông minh
- Dù không làm nghề tài chính nhưng vẫn phải làm việc với người làm tài chính
- Cần nắm các KN, công cụ, ứng dụng tài chính cơ bản
- Lãi suất (là giá/chi phí của việc sử dụng vốn) ảnh hưởng đến mọi quyết định tài chính
- Tài chính kinh tế kế toán
→ tài chính được xây dựng từ lý thuyết kinh tế học và dữ liệu kế toán để đưa ra quyết định, tính các chỉ số tài
chính
- Giá của 1 sản phẩm = tổng dòng tiền trong tương lai chiết khấu về hiện tại (tức là = giá trị hiện tại của tất cả
lợi ích tiền tệ mà nó mang lại trong tương lai)
- Cấu trúc của 1 DN:
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành (CEO)
Giám đốc vận hành (COO)
Giám đốc tài chính (CFO)
(đảm bảo cho DN hoạt động
bình thường)
(chịu trách nhiệm về mặt tài chính – kế toán,
ngân quỹ, tín dụng, dự án đầu tư, MQH với cổ
đông, pháp luật → kiểm soát dòng tiền DN)
- Tại sao
CEO phải
tách thành
COO và
CFO:
+ Xung đột
về mặt lợi
ích
+ VD: Một
số bộ phận
như MKT,
sản xuất
muốn đầu
tư nhiều vào
sản phẩm nhưng dưới góc độ tài chính thì phải make sure đầu tư tiền vào đúng chỗ
+ VD thực tiễn: Bác sĩ Tuấn “Tim” (bác sĩ giỏi nhưng bị đi tù vì kí sai phạm về giá vật tư)
2. Các nguyên lý tài chính
2.1. Tiền có giá trị theo thời gian (signature của tài chính)
- Dòng tiền xuất hiện càng sớm thì càng có giá trị
- VD: 1 triệu hôm nay có giá trị hơn nhiều so với 1 triệu trong tương lai
- Why:
+ Vì tiền hôm nay có thể mang đi đầu tư và sinh lời (lý do về mặt tài chính)
+ xuất hiện càng sớm thì sức mua càng lớn (lạm phát làm giảm sức mua, cùng 1 triệu trong tương lai mua
được ít hàng hóa hơn)
+ chi phí cơ hội trong thời gian đợi tiền về tay mình (trong thời gian chờ nhận tiền trong tương lai, bỏ lỡ
cơ hội không thể đầu tư, không thể sử dụng vào việc khác sinh lời)
+ xuất hiện trong tương lai thì rủi ro, nguy cơ xảy ra như chiến tranh,.. làm mất giá
2.2. Rủi ro càng cao, lợi nhuận kỳ vọng càng cao
- Mọi khoản đầu tư đều có rủi ro → lợi nhuận kỳ vọng phải bù đắp rủi ro đó
- Tại sao những chỗ cho vay nóng lại có lãi suất cực kỳ cao:
+ Những người vay nóng là những người đang cần tiền rất gấp, ngay lập tức, không thể vay ngân hàng →
rủi ro vỡ nợ rất cao và không có tài sản đảm bảo rõ ràng → đưa ra lãi suất cắt cổ để đảm bảo họ không
bùng kèo, bù đắp rủi ro mất vốn và bù cho khả năng nhiều khoản vay sẽ không thu hồi được
- Trong đầu tư tài chính, những đầu tư nào có rủi ro cao thì càng có lợi (nhưng không đồng nghĩa việc chắc chắn
lợi nhuận cao)
2.3. Đa dạng hóa giúp giảm rủi ro
- Không phải rủi ro nào cũng cần thiết → có thể giảm rủi ro bằng cách đầu tư vào nhiều tài sản khác nhau
- Đa dạng hóa giúp ổn định kết quả đầu tư
2.4. Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả
- Giá cả phản ánh mọi thông tin sẵn có 1 cách nhanh chóng
→ Khi có thông tin mới thì giá sẽ điều chỉnh gần như ngay lập tức, không cho nhà đầu tư dễ dàng kiếm lợi
nhuận vượt trội
- Nhà đầu tư cố gắng tìm kiếm tài sản định giá sai (tài sản bị định giá thấp thì mua vào, định giá cao thì bán ra)
để tìm lợi nhuận vượt trội → điều này khiến thị trường ngày càng hiệu quả
→ tức là muốn có lợi nhuận thì phải mua tài sản đó thấp và bán nó giá cao
- Thị trường càng hiệu quả thì giá phản ứng càng nhanh
2.5. Mục tiêu quản lý và cổ đông có thể khác nhau
- Cổ đông muốn tối đa hóa lợi nhuận nhưng thuê người quản lý điều hành doanh nghiệp → quản lý có thể theo
đuổi lợi ích riêng như tăng quy mô công ty, mua sắm xa xỉ, hội viên CLB,…
- Giải pháp:
+ Gắn lương thưởng với kết quả hoạt động
+ Cổ phần cho nhà quản lý (stock options, ownership)
2.6. Danh tiếng và đạo đức tài chính
- Hành vi đạo đức = đối xử công bằng, trung thực, đúng pháp luật
- Danh tiếng là tài sản vô hình → tạo niềm tin cho khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư, cộng đồng
- VD thất bại do vi phạm đạo đức: Enron, WorldCom, Tyco, …
- Phân tích Enron:
+ Enron: tập đoàn năng lượng khổng lồ của Mỹ, trải dài lĩnh vực từ khí đốt, điện năng, viễn thông, thương
mại
+ Gian lận tài chính: ghi nhận doanh thu/profit không có cơ sở thực tế, chuyển nợ ra ngoài bảng cân đối,
làm đẹp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, che giấu xung đột lợi ích giữa công ty và các bên liên quan
- Tham lam lợi nhuận nhanh → hành vi phi đạo đức → phá hủy uy tín và tổ chức
3. Hệ thống tài chính
- Theo World Bank: “Hệ thống tài chính bao gồm nhiều tổ chức, công cụ và thị trường tài chính”
- Theo IMF: Hệ thống tài chính gồm các chủ thể tài chính và thị trường tương tác qua lại với nhau nhằm mục
đích huy động vốn cho đầu tư và cung cấp các phương tiện thanh toán cho hoạt động thương mại”
=> Là hệ thống bao gồm các thị trường tài chính và trung gian tài chính, có vai trò lưu chuyển vốn từ người dư
vốn tới người cần vốn và các chủ thể khác tham gia vào hệ thống
- Các chủ thể tham gia vào hệ thống tài chính:
+ Hộ gia đình
+ DN
+ Chính phủ
+ Người nước ngoài
4. Lưu chuyển vốn
- Thị trường tài chính là 2 bên gặp nhau
- Direct Markets (trực tiếp)
+ Bên thừa vốn sẽ chuyển tiền cho bên thiếu vốn và sẽ nhận lại các tài sản/công cụ tài chính, chứng khoán
(3 cái này thực chất là 1)
+ Vai trò của tài sản/công cụ tài chính, chứng khoán: đại diện cho quyền lợi của người thừa vốn và là
nghĩa vụ của người thiếu vốn – direct finance vì bên thừa vốn có thể đầu tư trực tiếp vào tài sản tài chính
+ Ưu việt của tài sản tài chính ở chỗ có thể chuyển nhượng được 1 cách linh hoạt
- Trung gian tài chính:
+ Lĩnh vực: Tài chính
+ Nhiệm vụ chính: quản lý, phân phối, phân bổ nguồn vốn để đảm bảo hiệu quả cao nhất có thể
+ VD: Ngân hàng: huy động vốn giá rẻ (mức lãi suất thấp) và cho thuê mức lãi suất cao; Công ty bảo
hiểm: aim bán cho những người ít rủi ro nhất có thể, đối với những người rủi ro cao thì tăng mức bảo
hiểm lên, khi huy động vốn từ những người mua bao hiểm sẽ mang đi đầu tư để sinh lời
+ Tiền của bên thừa vốn sẽ vào các trung gian tài chính, sau khi trung gian có tiền thì họ sẽ quyết định
phân phối tiền đó đi đâu (sự khác biệt: trực tiếp có thể tự quyết định tiền đi vào đâu, còn gián tiếp là do
bên trung gian quyết định)
TH đối với công ty bảo hiểm
- Nếu cả 2 kênh tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp bị tắc/gặp vấn đề, thì chuyện gì sẽ xảy ra:
+ Nguồn vốn không được chuyển đến nơi người ta cần → bị đình trệ, dòng vốn thừa sẽ đổ vào các tài sản
mang tính chất phòng thủ cao (có giá trị tồn tại thật) như vàng, bạc, BĐS, cổ vật, …
+ Nếu dòng tiền chỉ đổ vào các tài sản phòng thủ:
- DN thiếu vốn ko thể tiếp cận được nguồn vốn → hoạt động sản xuất bị đình trệ → ko có nguồn lực để
tạo ra giá trị cho xã hội
- Nguồn tiền chỉ chạy vào các tài sản phòng thủ nhưng những tài sản này ko mang lại giá trị gì cho xã
hội mà chỉ có giá trị cho người sở hữu
- Những người mua BĐS để ở thì rất ít, chủ yếu là mang đi đầu cơ còn những người cần nhà để ở thật
thì ko có → giá nhà liên tục tăng → tạo ra sự bất công và vô lý
- Nếu 1 trong 2 kênh tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp bị tắc/gặp vấn đề, thì chuyện gì sẽ xảy ra:
+ Trung gian sinh ra để khắc phục những nhược điểm của thị trường tài chính → kênh trung gian gặp vấn
đề: sẽ rơi vào khủng hoảng tài chính
- Tại sao TQ lại đầu tư cho dự án đường sắt Bắc Nam: muốn dùng cảng VN để giải quyết bài toán logistics cho
TQ → tiết kiệm chi phí rất nhiều cho TQ + chiếm Hoàng Sa để đảm bảo khu đó ko bị phong tỏa như eo biển
Hormuz
CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
1. Khái niệm
- Tiền có giá trị hơn ở hiện tại so với tương lai vì:
+ Cơ hội đầu tư
+ Lạm phát
+ Rủi ro & sự không chắc chắn
- Để so sánh các dòng tiền ở các thời điểm khác nhau: 2 cách: compouding và discounting
→ Mốc thời gian lớn nhất chính là số giai đoạn
(+) Dòng tiền vào
(-) Dòng tiền ra
- Lãi đơn chỉ tính lãi từ gốc, lãi kép tính từ cả gốc và lãi
- Các cách tiếp cận:
+ Tính từng bước (Step-by-Step Approach)
+ Sử dụng công thức (Formula Approach)
+ Trang tính (Spreadsheets/Excel Approach)
2. FV, PV của khoản tiền đơn
- Giá trị tương lai (Future Values - FV): Giá trị tương lai là giá trị tại một thời điểm trong tương lai của một
khoản tiền được đầu tư ở hiện tại với một mức lãi suất xác định trước.
- Giá trị hiện tại (Present Values - PV): Giá trị hiện tại là giá trị ở thời điểm hiện tại của một khoản tiền sẽ nhận
được trong tương lai
- Giá trị tương lai của khoản tiền đơn:
𝑭𝑽𝒏 = PV x (𝟏 + 𝒓)𝒏
+ 𝐹𝑉𝑛 : giá trị tương lai cuối năm thứ n
+ PV: giá trị hiện tại
+ r: lãi suất kép theo năm
+ n: số năm tính lãi kép
→ Lãi đơn: 𝑭𝑽𝒏 = PV x (1 + n x r)
- Công thức Excel: FV(rate, n, 0, PV)
+ Lưu ý dấu trong excel:
Tình huống
PV
FV
Gửi tiết kiệm
+
Đầu tư
+
Vay tiền
+
-
Type: = 0 (cuối kì) còn = 1 (đầu kỳ)
- Thời gian càng dài thì giá trị hiện tại càng giảm, n càng lớn thì PV rất nhỏ
- Tìm N: = NPER (I, PMT, PV, FV)
- Tìm r: = RATE(N, PMT, PV, FV)
- Bài tập: PV = 100, FV = 200, r = 12%
→ 200 = 100 x (𝟏 + 𝟎. 𝟏𝟐)𝒏 → n = 6.11 (năm)
+ Trong bài kiểm tra phải viết ĐƠN VỊ → trừ 50% điểm
𝑭𝑽
𝒏
- Giá trị hiện tại của khoản tiền đơn: PV = (𝟏 + 𝒓)
𝒏
→ Công thức Excel: PV(rate, n, 0, FV)
- VD: Giá trị hiện tại vào 3 năm trước của $115.76, với lãi suất 5%/năm (lãi kép) bằng bao nhiêu?
115.76
→ PV(5%, 3, 0, 115.76) và PV = (1+0.05)3 = 100$
3. FV, PV của niên kim
- Niên kim = mỗi kỳ nhận/trả một số tiền giống nhau, lặp lại nhiều lần
- Là dòng tiền (Cash flow - CF) cố định xảy ra đều đặn trong 1 số giai đoạn nhất định
- Có thể là dòng tiền vào (thu được từ đầu tư, tiết kiệm), hoặc dòng tiền ra (chi phí chi trả hàng kỳ)
- 2 loại niên kim: niên kim đầu kỳ (là niên kim có dòng tiền xuất hiện ở đầu mỗi kỳ) và niên kim cuối kỳ (là
niên kim có dòng tiền xuất hiện ở cuối mỗi kỳ) → chỉ khác nhau ở thời điểm xuất hiện dòng tiền đầu tiên và
dòng tiền cuối kỳ, còn lại số lượng dòng tiền là như nhau
- Sự khác biệt về thời gian xuất hiện có thể dẫn tới sự khác biệt về FV và PV (do nguyên lý giá trị khác nhau
của tiền – dòng tiền xuất hiện càng sớm càng có giá trị)
- Giá trị tương lai của niên kim thông thường:
𝑭𝑽𝒏 = CF x
(𝟏+𝒓)𝒏 − 𝟏
𝒓
+ 𝐹𝑉𝑛 : gi
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú