Vở ghi tham khảo - Nguyên lý quản lý kinh tế FTU
Trường Đại học Ngoại Thương - FTU
Nguyên lý quản lý kinh tế
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Vở ghi tham khảo về Nguyên lý quản lý kinh tế cung cấp kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và các lý thuyết liên quan. Tài liệu hữu ích cho sinh viên ngành kinh tế.
Nội dung trích xuất cho SEO
lOMoARcPSD|32711440 NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ - giảng viên: TS. Hoàng Hương Giang Chương 1. Những vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế Các vấn đề cơ bản của kinh tế học Các vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế Các đặc trưng của quản lý kinh tế Các lý thuyết về quản lý I. Các vấn đề cơ bản của kinh tế học 1. Khái niệm, đối tượng và phạm vi: 1.1. Khái niệm Có nhiều khái niệm khác nhau
Xem thêm nội dung trích xuất
lOMoARcPSD|32711440
NGUYÊN LÝ QUẢN LÝ KINH TẾ - giảng viên: TS. Hoàng Hương Giang
Chương 1. Những vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế
Các vấn đề cơ bản của kinh tế học
Các vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế
Các đặc trưng của quản lý kinh tế
Các lý thuyết về quản lý
I. Các vấn đề cơ bản của kinh tế học
1. Khái niệm, đối tượng và phạm vi:
1.1. Khái niệm
Có nhiều khái niệm khác nhau về kinh tế học:
“Kinh tế học là một cuộc điều tra về bản chất và nguyên nhân của sự thịnh vượng của các
quốc gia” – A.Smith
“Kinh tế học là nghiên cứu về con người trong hoạt động kinh doanh thông thường cảu cuộc
sống” – A. Marshall
“Kinh tế học là khoa học nghiên cứu hành vi của con người như mối quan hệ giữa mục đích
và phương tiện khan hiếm có những cách sử dụng thay thế” – I. Robin
Khái niệm phổ biến, được sử dụng nhiều là:
“Kinh tế học là môn khoa học xã hội, nghiên cứu xem xét lựa chọn cách sử dụng hợp lý các
nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hoá cần thiết và phân phối chúng cho các đối
tượng khác nhau” – Mankiw, 2008
Nhu cầu con người: vô hạn
Nguồn lực: khan hiếm
Ngiên cứu mặt lượng
Đánh giá tính hợp lý trong sử dụng và phân bố nguồn lực
Tính toàn diện và tính tổng hợp
Kết quả nghiên cứu chỉ xác định mức trung bình
1.2. Đối tượng
“Nghiên cứu hoạt động của các tác nhân kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá”
Yếu tố sản xuất:
Lao động
Đất đai
Vốn
Công nghệ
Yếu tố tiêu dùng:
Người tiêu dùng
Doanh nghiệp
Chính phủ
Downloaded by Khánh Linh Nguy?n (cooldevil0305@gmail.com)
lOMoARcPSD|32711440
Người nước ngoài
Sơ đồ vòng chu chuyển:
1.3. Phạm vi
Kinh tế học vĩ mô: ngiên cứu sự vận động và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một quốc
gia/ vùng lãnh thổ trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế học vi mô: nghiên cứu hành vi của các chủ thể tham gia và hoạt động kinh tế và tương
tác giữa các chủ thể đó (NSX và NTD).
2. Nội dung và mục tiêu
2.1. Nội dung
Nghiên cứu việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ.
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Ví dụ: trong nền kinh tế kế hoạch hoá, chính phủ sẽ đững ở vị trí trung tâm (duy lý trí)
-> hoạt động không hiệu quả.
Nên để doanh nghiệp ở vị trí trung tâm.
2.2. Mục tiêu
Giải thích cách thức vận động của nền kinh tế và sự tương tác của các tác nhân kinh tế.
(Ví dụ: khi chính phủ đánh thuế cao, khi chính phủ bơm tiền vào, sửa đổi luật cạnh tranh, luật
phá sản,… thì điều gì sẽ diễn ra?)
3. Cấu trúc
3.1. (Cách chia cấu trúc 1) Phạm vi nghiên cứu
Kinh tế học vĩ mô: ngiên cứu sự vận động và các mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một quốc
gia/ vùng lãnh thổ trên bình diện toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Downloaded by Khánh Linh Nguy?n (cooldevil0305@gmail.com)
lOMoARcPSD|32711440
Kinh tế học vi mô: nghiên cứu hành vi của các chủ thể tham gia và hoạt động kinh tế và
tương tác giữa các chủ thể đó (NSX và NTD).
3.2. (Cách chia cấu trúc 2) Cách thức tiếp cận
Kinh tế học chuẩn tắc:
Phản ánh phán đoán mang tính quy phạm hoặc ý thức hệ đối với nền kinh tế.
Quan tâm nhiều hơn đến các phán đoán và tuyên bố về giá trị
Rất quan trọng việc thiết lập và tạo ra những ý tưởng mới
Có thể đề xuất các chính sách để tác động đến các quyết định kinh tế
Thể hiện những phán đoán ý thức hệ
Phản ánh chính sách trong mỗi giai đoạn phát triền KT - XH
Kinh tế học thực chứng:
Đề cập tới phân tích khách quan trong nghiên cứu kinh tế.
Dựa trên số liệu và dữ kiện lịch sử
Mô tả và giải thích quá trình KT
Không bao gồm ý kiến và đánh giá giá trị
4. Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp quan sát, thu thập số liệu
Phân tích số liệu bằng các phương pháp thống kê và trừu tượng hoá
Sử dụng các mô hình kinh tế trên cơ sở đưua ra các giả thiết
Kiểm nghiệm thực tế và rút ra kết luận trong đời sống KT
II. Các vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế
1. Khái niệm
Khái niệm (quan điểm về vai trò của nhà nước trong quán lý kinh tế)
1.1. Trường phái tân cổ điển:
Nền KTTT là một hệ thống mang tính ổn định, mô tả sự ổn định bên trong là thuộc tính vốn
có chứ không phải là kết quả sự sắp đặt cảu nhà nước.
Yếu tố quyết định: cơ chế thị trường.
Nhà nước cần hiểu cấu trúc nền kinh tế thị trường, cơ chế vận hành và tôn trọng quy luật
khách quan.
Nhà nước quản lý kinh tế nên dừng ở một số chức năng cơ bản.
1.2. Trường phái Keynes
Nhà nước điều tiết kinh tế để thoát khỏi khủng hoảng thất nghiệp và suy thoái.
Cách thức: Nhà nước đầu tư vào chương trình công cộng để kích thích và duy trì tốc độ tăng
trường kinh tế.
Chính phủ can thiếp thông qua:
Công cụ tài khoá, thuế và chi tiêu chính phủ
Tăng cung tiền, chấp nhận “lạm phát có kiểm soát”
Các biện pháp kích thích đàu tư
Nền kinh tế không có khả năng điều tiết tuyệt đối nên để thúc đẩy tăng trường …
Downloaded by Khánh Linh Nguy?n (cooldevil0305@gmail.com)
lOMoARcPSD|32711440
1.3. Trường phái Keynes mới
link tham khảo
Dựa vào quan điểm của trường phái Keynes nhưng tập trung giải quyết 4 vấn đề cơ bản trong
khung lý thuyết cố điển:
Lương hiệu quả:
Không có thông tin hoàn hảo về các đặc tính của người lao động vì thế không thể giám sát tất
cả các hoạt động hay soạn những hợp đồng đảm bảo người lao động chiu trách nhiệm tất cả
những hành động mà họ làm ra
Khi tiền lương tăng, chất lượng và năng suất của lực lượng lao động cũng tăng vì thế lợi
nhuận của doanh nghiệp cũng tăng tương xứng; Tuy nhiên, doanh thu của doanh nghiệp cũng
có thể giảm khi tăng lương (chi phí sx tăng).
Lương hiệu quả là mức lương có thể tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp, đương nhiên có
thể đa dạng trong từng tình huống kinh tế, vì thế nên lương hoàn toàn không cứng nhắc.
Sự không hoàn hảo của thị trường vốn: T
hông tin bất cân xứng – giữa doanh nghiệp và nhà đầu tư tiềm năng có thể làm tăng “hạn mức
cổ phẩn” - Doanh nghiệp tìm cách vay tiền tư các quỹ và tổ chức tín dụng để đầu tư hoặc gia
tăng sản xuất, vì vậy họ phải đối mặt với các rủi ro đáng kể, bao gồm cả rủi ro phá sản (rủi ro
không thể thanh toán các khoản tiền đã vay).
Những hậu quả này làn trầm trọng lên bởi sự thiếu các thị trường trong tương lai. Do đó, các
doanh nghiệp sẽ không thể bán các sản phầm mà họ đã lên kế hoạch tại thời điểm sản xuất.
Hạn mức tín dụng
Xuất phát từ rủi ro trong hoạt động kinh doanh
Đôi khi cầu vốn tăng nhưng bên cấp tín dụng cũng không tăng lãi suất
Kỳ vọng lợi nhuận của người cấp vốn giảm do nhiều đối tượng vay thay đổi theo chiều hướng
bất lợi, hoặc chính sách khuyến khích quá mức làm tăng …
Vai trò của chính sách tiền tệ
Tạo niềm tin cho người giữ tiền giảm thiểu số tiền cất giữ và đẩy tiền vào hệ thống tín dụng.
Ngân hàng nhà nước tác động vào ngân hàng thương mại để họ có thể điều tiết hoạt động cho
vay tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế.
1.4. Quan điểm của Marshall
Giá và sản lượng được xác định qua quan hệ cung – cầu.
Thặng dư người tiêu dùng: NTD mua hàng hoá như nhau cho cùng 1 đơn vị nhưng
những đơn vị sau sẽ có giá thấp hơn đơn vị trước. Họ dừng mua khi giá trị biên
(Marginal value) bằng giá.
Thặng dư nhà sản xuất: Lượng họ được trả - lượng họ sẵn sàng bán.
Thị trường điều chỉnh quan hệ cung cầu qua 3 giai đoạn:
o Giai đoạn thị trường: Thời gian để hàng tồn kho là cố định.
o Giai đoạn ngắn hạn: Các điều chỉnh về lao động và các yếu tố khác trừ vốn để
tăng sản lượng.
Downloaded by Khánh Linh Nguy?n (cooldevil0305@gmail.com)
lOMoARcPSD|32711440
(VD: Trong thời gian ngắn hạn, có thể tuyển thêm lao động, tăng ca,… và giữa
nguyên máy móc, công nghê. Đơn vị lao động/ vốn tăng)
o Giai đoạn dài hạn: vốn có thể điều chỉnh để thay đổi sản lượng.
(VD: Phải phù hợp với cấu trúc, hạ tầng, cạnh tranh của ngành, hạ tầng
Sự thất bại của S-Fone tại thị trường Việt Nam)
Lợi thế theo quy mô và vị thế độc quyền:
o Phân công lao động giúp đạt lợi thế quy mô bên trong
o Khai thác lợi thế theo quy mô bên trong giúp doanh nghiệp tăng quy mô nhưng
không biến thành độc quyền do vấn đề đổi mới sáng tạo và vòng đời doanh
nghiệp’
o Lợi thế quy mô bên ngoài giúp các doanh nghiệp lan toả thông tin và khác biệt
sản phẩm. (VD: Đưa nhà máy sản xuất quần áo vào khu công nghiệp dệt may
-> giảm chi phí vận chuyển, tuyển lao động; tận dụng đầu ra thừa của sp này
để sản xuất sản phẩm khác (tận dụng bã mía để sản xuất ống hút))
Lợi thế độc quyền chỉ ngắn hạn do công nghệ biến đổi không ngứng và cơ cấu
thay đổi theo thời gian
Để nền kinh tế năng động: những thay đổi về công nghệ, thể chế thị trường và sở thích
của người tiêu dùng song song với hành vi của người tiêu dùng là rất quan trọng.
Lao động và tổ chức có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp – DN thành công khi (Ngoài 3 yếu tố K, L, R)
o Hiểu rõ về mình.
o Kỹ năng lãnh đạo tốt.
o Dự báo được biến động cung cầu và sẵn sàng ứng phó với những biến động.
1.5. Quan điểm thể chế
Ủng hộ sự can thiệp cảu nhà nước trong quản lý nề sản xuất: luật pháp cần can thiệp
vào nền sản xuất tư bản.
“Sự tiến hoá của các thể chế, đặc biệt là thể chế nhà nước là động lực phát triền của xã
hội hiên đại, sự can thiệp của thể chế nhà nước vào kinh tế là phương tiện tổt nhất để
giải quyết những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản”
2. Các đặc trưng của quản lý kinh tế
2.1. Quản lý kinh tế là một khoa học
Các nguyên tắc được chấp nhận rộng rãi (VD: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh,
…)
Thử nghiệm và quan sát (VD: Bộ giao thông vận tải ký một quyết định cho xe dịch vụ
như Uber hay Grab chạy thử nghiệm trong vòng 4 năng để xem xét thái độ của người
tiêu dùng)
Mối quan hệ nhân quả
Kiểm tra tính hợp lý và khả năng dự đoán
2.2. Quản lý kinh tế là nghệ thuật
Kiến thức thực tế (Tất cả mọi thứ đều phải bắt nguồn từ thực tế)
Downloaded by Khánh Linh Nguy?n (cooldevil0305@gmail.com)
lOMoARcPSD|32711440
Kỹ năng cá nhân
Sáng tạon
Hoàn thiện qua thực hành (Dần hoàn thiện từ nhóm nhỏ đến nhóm lớn, từ đó rút kinh
nghiệm và dần cải thiện)
2.3. Quản lý kinh tế là một nghề
Có kiến thức đưuọc hệ thống hoá
Có phương pháp được hệ thống chính thức
Phạm vi đào tạo kỹ năng tư vấn và đào tạo
Quy tắc ứng xử nghề nghiệp
Đáp ứng nhu cầu xã hội
3. Một số học thuyết quản lý
3.1. Tư tưởng quản lý thời cổ đại
Tư tưởng trung hoa cổ đại:
Học thuyết khổng tử:
o Xã hội duy trì tính ổn định khi có giai cấp rõ rết
o Gia đình là nguyên mẫu của các tổ chức xã hội, cấc cá nhân được bộ lộ năng
lực bản thân
o Mọi người phải đối xử với nhau như chính bản thân mình
o Luôn học tập, phấn đấu nâng cao kiến thức
Học thuyết pháp gia: nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong ưquản lý các mối quan hệ
xã hội.
Downloaded by Khánh Linh Nguy?n (cooldevil0305@gmail.com)
SỐ TRANG
0 trang
ĐỊNH DẠNG
PDFLƯỢT THÍCH
0
NĂM PHÁT HÀNH
—
Chọn màu highlight
Ghi chú